- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2127/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1433/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hồ Thị Lan P, sinh năm: 1983.
Hộ khẩu thường trú: Phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Đặng Văn D, sinh năm: 1982.
Hộ khẩu thường trú: Phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Hồ Thị Lan P và ông Đặng Văn D tự nguyện chung sống với nhau từ 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Tân Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 87/2006 ngày 31/10/2006. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Hồ Thị Lan P và ông Đặng Văn D là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống tẻ nhạt không có hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ năm 2016 đến nay, trong thời gian không chung sống cả hai bên gia đình cũng hòa giải cho hai vợ chồng nhưng không có kết quả, hiện nay cả hai đều không còn tình cảm với nhau. Do đó, việc bà Hồ Thị Lan P và ông Đặng Văn D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Có 02 người con chung tên Đặng Thị Phương N, sinh ngày 06/11/2001 và Đặng Hoàng N, sinh ngày 13/2/2009. Con chung Đặng Thị Phương N đã trưởng thành. Bà P và ông D thỏa thuận giao con Đặng Hoàng N cho Bà P nuôi dưỡng, ông D không cấp dưỡng nuôi con. Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của Bà P và ông D về nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Bà P và ông D tự khai không có tài sản chung.
Về nợ chung: Bà P và ông D tự khai không có nợ chung.
[4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Bà P và ông D phải chịu nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí Phương và ông D đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0027304 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, TP HCM. Bà P và ông D đã nộp đủ lệ phí.
Ngày 07 tháng 6 năm 2022, Tòa án lập Biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Lan P và ông Đặng Văn D thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 87/2006 ngày 31/10/2006 do Ủy ban nhân dân Phường Tân Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Hồ Thị Lan P và ông Đặng Văn D không còn giá trị pháp lý.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Đặng Hoàng N cho bà Hồ Thị Lan P nuôi dưỡng, ông Đặng Văn D không cấp dưỡng nuôi con .
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Bà P và ông D phải chịu nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí Phương và ông D đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0027304 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, TP HCM. Bà P và ông D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND TP. Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Xuân Dũng |