vanban.org

Bản án 212 — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 19853; (Xin vắng mặt) Địa chỉ: ấp GT, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; 2. Bị đơn: Anh Phan…"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 212/2020/HNGĐ-ST
Ng : 30-6-2020
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ho ng Du Hùng;

2. Ông Phạm Danh Hiếu;

- Thư ký phiên tòa: B Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: B Phạm Thị Kim Trinh – Kiểm s t viên.

Ng 30 th ng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 82/2020/TLST–HNGĐ ng 03 th ng 03 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 66/2020/QĐXXST-HNGĐ ng 28 th ng 5 năm 2020 v Qu ết định hoãn phiên tòa s : 45/2020/QĐST-HNGĐ ng 12 th ng 6 năm 2020 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ngu ễn Thị Ngọc H, sinh năm: 19853; (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp GT, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Anh Phan Cao T, sinh năm: 1977; (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp GT, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ng 03 th ng 03 năm 2020, b n tự khai, qu trình t tụng ngu ên đơn chị Ngu ễn Thị Ngọc H trình b :

Chị v anh T xâ dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự ngu ện v o năm 2007 v được Ủ ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 36/HT ng 31 th ng 10 năm 2007. Sau khi cưới, thời gian đầu s ng hạnh phúc sau đó thì ph t sinh mâu thuẫn ngu ên nhân l do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng nên đã l thân từ đầu năm 2016 cho đến na . Do hiện tại tình c m không còn chị H êu cầu l hôn với anh T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Cao Ng, sinh ng 22/11/2010 v Phan Ngọc Kim Ng, sinh ng 01/5/2016. Khi l hôn chị H êu cầu nuôi con chung, êu cầu anh T cấp dưỡng 3.000.000 đồng mỗi th ng nuôi 02 con chung.

- Về t i s n chung v nợ chung: Không êu cầu Tòa n gi i qu ết.

* Bị đơn anh Phan Cao T mặc dù đã được Tòa n t ng đạt hợp lệ nhưng anh vắng mặt không lý do, không có ý kiến gì về êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về t tụng: Trong qu trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu định của bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung vụ n: Căn cứ điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của chị H.

Về n phí: C c đương sự ph i chịu n phí theo qu định ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thẩm qu ền gi i qu ết vụ n: Chị H có đơn khởi kiện đ i với anh T. Bị đơn anh T hiện đang cư trú tại xã LT, thị xã GC nên căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu ết của Tòa n nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Chị H xin l hôn với anh T, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình nên quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu ên đơn chị H có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh T vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa n đã t ng đạt hợp lệ. Căn cứ v o c c Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu ết định xét xử vắng mặt c c đương sự trên.

[4]. Về êu cầu của đương sự:

Về hôn nhân: Chị H chung s ng với anh T từ năm 2007 v được Ủ ban nhân dân Phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận kết hôn s 36/HT ng 31 th ng 10 năm 2007 nên quan hệ hôn nhân của Anh v Chị l hợp ph p. Thời gian chung s ng đến năm 2016 thì ph t sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân mâu thuẫn dẫn đến l hôn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu ên cãi nhau, mặc dù đã c gắng h n gắn tình c m nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng trầm trọng nên đã l thân từ năm 2016 cho đến na . Đ i với bị đơn anh T từ khi To n thụ lý vụ n cho đến na vắng mặt không lý do, cho thấ anh T không có thiện chí h n gắn tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa anh T v chị H đã thật sự trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian l thân đã lâu m chị H v anh T cũng không có biện ph p gì để h n gắn tình c m. Do đó, êu cầu l hôn của chị H l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của chị H đ i với anh T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Cao Ng, sinh ng 22/11/2010 v Phan Ngọc Kim Ng, sinh ng 01/5/2016, hiện đang s ng chung với chị H. Khi ly hôn chị H êu cầu nuôi 02 con chung, anh T không có ý kiến gì về con chung. Hội đồng xét xử nhận thấ hiện tại chị H có nghề nghiệp v thu nhập ổn định (có x c nhận của chính qu ền địa phương), trong thời gian l thân 02 ch u Ng v Ng s ng chung với chị H nên đã quen với môi trường sinh s ng. Do đó giao 02 ch u Ng v Ng cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng l phù hợp với qu định tại Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: chị H êu cầu anh T cấp dưỡng 3.000.000 đồng mỗi th ng để nuôi 02 con chung (mỗi ch u 1.500.000đồng), thời gian cấp dưỡng lần đầu sau khi n có hiệu lực cho đến khi 02 ch u Ng v Ng đủ 18 tuổi. Theo biên b n x c minh ng 27/03/2020 của Tòa n thì anh T hiện tại có l m nghề buôn b n có thu nhập ổn định. Theo qu định tại Kho n 2 Điều 82 Luật hôn nhân v gia đình thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó, việc êu cầu cấp dưỡng của chị H l có cơ sở được chấp nhận.

Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không êu cầu gi i qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5]. Về n phí: C c đương sự ph i chịu n phí sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: C c đương sự có qu ền kh ng c o theo qu định tại c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.

[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ v o:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; C c Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- C c Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình;

- C c Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự;

- Nghị qu ết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

Xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị Ngu ễn Thị Ngọc H. Chị Ngu ễn Thị Ngọc H được l hôn với anh Phan Cao T.

2. Về con chung: Chị Ngu ễn Thị Ngọc H được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Phan Cao Ng, sinh ng 22/11/2010 v Phan Ngọc Kim Ng, sinh ng 01/5/2016.

Buộc anh T cấp dưỡng 3.000.000 đồng mỗi th ng để nuôi con chung (mỗi ch u 1.500.000 đồng), thời gian cấp dưỡng lần đầu sau khi n có hiệu lực cho đến khi 02 ch u Ng v Ng đủ 18 tuổi.

Anh T được qu ền đến thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n.

Kể từ ng người được thi h nh n có đơn êu cầu thi h nh n cho đến khi thi h nh xong tất c c c kho n tiền, h ng th ng bên ph i thi h nh n còn ph i chịu phần tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chưa thi h nh n.

3. Về n phí: Chị Ngu ễn Thị Ngọc H ph i chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ v o s tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu s 43678 ng 03 th ng 03 năm 2020 của Chi cục Thi h nh n dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , chị H đã nộp xong n phí sơ thẩm.

Anh Phan Cao T ph i chịu 300.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm.

4. Về qu ền kh ng c o: Trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để êu cầu To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có qu ền kh ng c o trong thời hạn 15 ng kể từ ng t ng đạt b n n hợp lệ.

Trường hợp B n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự, người ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự ngu ện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ