- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 212/2026/HNGĐ-ST Ngày 05-6-2026 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Ngoan.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Dương Hồng Hải.
Bà Lê Thị Hồng Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tiêu Thanh Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Dương Hồng Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 294/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 447/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh ngày 10/9/1985, căn cước số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 18/9/2025; Địa chỉ: Tổ dân phố D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng; chỗ ở hiện nay: Nhà cho thuê Trần Hiệp P, Đường D A, Tổ B, Khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu Đ, sinh ngày 25/7/1993, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 18/4/2023; cư trú tại: Ấp T, xã L, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 06 tháng 4 năm 2026, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Văn C trình bày:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thu Đ tự nguyên kết hôn vào ngày 31/7/2014 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian đầu kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 9/2014 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên bất hòa trong cuộc sống không còn chung sống trong thời gian dài, anh chị ly thân từ tháng 9/2014 cho đến nay. Nay tình cảm không còn, anh C yêu cầu ly hôn với chị Đ; Về con chung: trong thời gian chung sống anh C và chị Đ không có con chung, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ: Trích lục kết hôn (bản sao) số 247/2025/TLKH-BS ngày 17/10/2025 do Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là Ủy ban nhân dân xã Đ), số đăng ký 021/2014 ngày 31/7/2014; họ và tên vợ Nguyễn Thu Đ, sinh ngày 25/7/1993, họ và tên chồng Trần Văn C, sinh ngày 10/9/1985. Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn đã nộp được cơ quan có thẩm quyền cấp nên hợp pháp, đây là các tình tiết sự kiện không phải chứng minh phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Bị đơn chị Nguyễn Thu Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ: thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa đến hai lần mà vẫn vắng mặt không có lý do, chị Đ không gửi văn bản nêu ý kiến đối với các yêu cầu của nguyên đơn cho Tòa án. Tại phiên tòa chị Đ vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án: kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng đối với bị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về hôn nhân: xử cho anh C ly hôn với chị Đ; về con chung: anh C và chị Đ không có con chung, không xem xét giải quyết; tài sản chung và nợ chung: anh C không yêu cầu, không xem xét; buộc nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết vụ án: bị đơn đang cư trú tại ấp T, xã L, thành phố Cần Thơ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ theo Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[2] Quan hệ tranh chấp: nguyên đơn anh Trần Văn C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: bị đơn chị Nguyễn Thu Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do; nguyên đơn anh C được triệu tập hợp lệ vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu ly hôn của anh C. Anh C và chị hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị có thời gian chung sống hạnh phúc, đến tháng 9/2014 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn sâu đậm. Anh C và chị Đ không chung sống cùng nhau từ tháng 9/2014 cho đến nay. Từ đó đến nay, anh chị không có liên hệ để hàn gắn tình cảm nhằm đoàn tụ xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc. Xét hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu ly hôn của anh C được chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật nhân và gia đình.
Về con chung: trong thời gian chung sống anh C và chị Đ không có con chung, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh C không yêu cầu giải quyết, chị Đ không có ý kiến đối với yêu cầu của anh C, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Như đã phân tích ở trên đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đ không chịu án phí; anh C phải chịu án phí theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào 1 Điều 28, Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 92, Điều 144, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn C.
1. Về hôn nhân: cho anh Trần Văn C và chị Nguyễn Thu Đ ly hôn.
2. Về con chung: Anh C và chị Đ không có con chung, không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh C không yêu cầu, chị Đ không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung, nên không đặt ra xem xét.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đ không phải chịu án phí; anh C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, nhưng anh C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006261 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, anh C đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Ngoan |