- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H yêu cầu xin ly hôn với Nguyễn Minh C"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh C là v ch ng.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 212/2019/HNGĐ-ST Ngày 20 - 9 - 2019 “V/v t n ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Bà Phạm Kim Cương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Liêm;
2. Ông Nguyễn Hoàng Kha.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Vân – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Trong ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 733/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc “tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, n chung sống v i nhau như v ch ng mà không đăng ký k t hôn”, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 714/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 gi a các đương sự:
- Nguyên ơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã A, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị ơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1985 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã B, thành phố M, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- T e ơ ở ệ
b ê b
ò
ị Lê T ị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Minh C chung sống v i nhau vào năm 2005 nhưng không có đăng ký k t hôn. Quá trình chung sống, v ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đ ng quan điểm, v ch ng thường xuyên cự cãi đã đư c gia đình hai bên hàn gắn nhưng không có k t quả. Anh chị đã ly thân khoảng 02 năm nay. Nay nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên chị xin ly hôn v i anh C.
Về con chung: Chị và anh C có 02 con chung tên Nguyễn Thị C, sinh ngày 24/8/2007; Nguyễn Kim Y, sinh ngày 19/5/2010. Hiện 02 con đang sống cùng chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu nuôi cả 02 con chung, chị không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị xác định v ch ng không có tài sản chung.
Về n chung: Chị khai chị và anh C không có n ai, cũng không ai n lại anh, chị.
- Tạ b ự
ạ
ê ò anh N yễ M C trình bày: Anh và chị H chung sống v i nhau vào năm 2005 và anh chị không có đăng ký k t hôn đúng như chị H trình bày. Trong quá trình chung sống v ch ng có nhiều mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, anh chị đã ly thân 02 năm nay. Hiện anh nhận thấy mâu thuẫn v ch ng đã đ n mức trầm trọng, không còn hạnh phúc nên chị H xin ly hôn, anh đ ng ý.
Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung tên Nguyễn Thị C, sinh ngày 24/8/2007; Nguyễn Kim Y, sinh ngày 19/5/2010. Hiện 02 con đang sống cùng chị H. Khi ly hôn, anh thống nhất giao 02 con chung cho chị H ti p tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh khai anh, chị không có tài sản chung.
Về n chung: Anh khai anh, chị không có n ai, cũng không ai n lại anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị H đối v i anh Nguyễn Minh C đư c xác định là tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, n chung sống v i nhau như v ch ng mà không đăng ký k t hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Đối v i nguyên đơn chị Lê Thị H có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt chị H theo quy định tại các Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị H và anh C tự nguyện chung sống v i nhau vào năm 2005 nhưng đ n nay vẫn không đăng ký k t hôn mặc dù có đủ điều kiện k t hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân gi a chị H và anh C đã vi phạm pháp luật về mặt hình thức. Quá trình chung sống cả hai đều xác định có mâu thuẫn, không thể hàn gắn đư c và đã ly thân 02 năm nay. Hiện chị H và anh C thống nhất chấm dứt hôn nhân. Do đó, căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hư ng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì Tòa tuyên bố không công nhận chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh C là v ch ng.
[3] Về con chung: Chị H và anh C xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thị C, sinh ngày 24/8/2007; Nguyễn Kim Y, sinh ngày 19/5/2010. Hiện 02 con đang sống cùng chị H. Khi ly hôn, anh, chị thống nhất giao 02 con chung cho chị H ti p tục nuôi dưỡng, anh C không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị phù h p v i ý ki n nguyện vọng của hai cháu Nguyễn Thị C và Nguyễn Kim Y theo biên bản ghi ý ki n ngày 12/9/2019, và sự thỏa thuận đó phù h p v i quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chị H không đặt ra yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử không đề cập xem xét.
Anh C không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đư c cản trở.
[4] Về tài sản chung: Chị H, anh C xác định không có, không yêu cầu giải quy t nên không xem xét.
[5] Về n chung: Chị H, anh C khai không có, không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình chị H phải nộp theo quy định.
Vì á lẽ ê
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14, 51, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị H và anh Nguyễn Minh C là v ch ng.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm, sinh ngày 24/8/2007; Nguyễn Kim Y n, sinh ngày 19/5/2010. Hiện 02 con đang sống cùng chị H cho chị H ti p tục trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối v i anh C.
Anh Nguyễn Minh C không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đư c cản trở.
Về tài sản chung: Chị H, anh C khai không có, không xem xét.
Về n chung: Chị H, anh C khai không có, không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Lê Thị H phải nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng). Vào ngày 26/8/2019, chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0000658 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau đư c chuyển thu.
T ờ
b á
e q ị ạ Đ 2 L ậ
á dâ ự ì
ờ
á dâ ự
ờ
á dâ ự ó q y
ậ
á q y yê ầ
á ự
yệ
á
ặ bị ỡ
á e q ị ạ á Đ 6 7 7 7b 9 L ậ
á dâ ự; ờ ệ
á
ự ệ e q ị ạ Đ 30 L ậ
á dâ ự.
Anh C có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND Tp Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã Ký) Phạm Kim Cƣơng |