vanban.org

Bản án 212/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc ông Lê Văn T phải trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền 26.567.000 đồng còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 20151024-100055-0029 ngày 19 tháng 10 năm 2015. Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TV - LÊ VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 212/2019/DS-ST
Ngày: 29-8-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Long

Các hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Bích Liên

2/ Ông Võ Tấn Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 29 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 34/2019/TLST-DS ngày 08/01/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 506/2019/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV

Địa chỉ: Tòa nhà Ree, số 9 Đoàn Văn Bơ, phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Cộng Hòa Garden, số 20 Cộng Hòa, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 10 năm 2018).

Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974

Địa chỉ: X, đường Nguyễn Văn Tạo, Tổ 4, Ấp 3, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Các đương sự đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Hồng Quân trình bày:

Ngày 19/10/2015, ông Lê Văn T có vay của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) số tiền 24.265.000 đồng theo hợp đồng tín dụng 20151024-100055-0029. Lãi suất là 3.75%/tháng. Mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay là 24 tháng. Ngân hàng đã giải ngân số tiền này cho ông Lê Văn Thiết.

Theo hợp đồng 23 tháng đầu ông T phải trả mỗi tháng là 1.551.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.763.000 đồng.

Thực hiện hợp đồng ông T đã trả được cho Ngân hàng 08 lần là 10.869.000 đồng. Từ ngày 01/7/2016 đến nay thì ông T không trả nữa. Tính đến ngày 29/8/2019, ông T còn nợ Ngân hàng số tiền là 26.567.000 đồng, bao gồm nợ gốc là 19.353.452 đồng và lãi tính đến ngày 29/8/2019 là 7.213.548 đồng.

Nay Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Văn T phải chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên. Trả làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không cung cấp thêm chứng cứ, tài liệu nào khác.

Trong bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, ông Lê Văn T trình bày:

Ông Lê Văn T xác nhận có vay số tiền 24.265.000 đồng theo hợp đồng tín dụng như lời trình bày của nguyên đơn.

Ông T cũng xác nhận hiện còn nợ Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền 26.567.000 đồng, trong đó nợ gốc là 19.353.452 đồng và lãi tính đến ngày 29/8/2019 là 7.213.548 đồng và đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ nhưng ông xin trả dân mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

{1}. Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV khởi kiện yêu cầu ông Lê Văn T phải thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng. Do đó, đây là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Ông Lê Văn T cư trú tại huyện Nhà Bè nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

{2}. Về yêu cầu của nguyên đơn:

Xét Văn bản Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151024-100055-0029 ngày 19/10/2015 và sự xác nhận của bị đơn có đủ cơ sở để xác định giữa ông Lê Văn T và Ngân hàng đã phát sinh giao dịch dân sự là vay tài sản. Về lãi suất cho vay các bên thỏa thuận là 3.75%/tháng là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tổng cộng ông Lê Văn T còn nợ Ngân hàng số tiền là 26.567.000 đồng. Như vậy là ông T đã vi phạm điều khoản thanh toán của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Do vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông T phải chịu trách nhiệm cá nhân trả nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về phương thức trả nợ: Do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ kéo dài từ 01/7/2016 đến nay làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do vậy yêu cầu của nguyên đơn buộc ông T phải trả làm một lần toàn bộ số nợ nêu trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

{3}. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

- Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1/ Buộc ông Lê Văn T phải trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền 26.567.000 đồng còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 20151024-100055-0029 ngày 19 tháng 10 năm 2015.

Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Văn T chậm thi hành khoản nợ nêu trên thì ông Lê Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thầm là 1.328.350 đồng do ông Lê Văn T phải chịu.

- Trả lại cho nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam TV số tiền 664.175 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0033678 ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDTP,VKSNDTP;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Nhà Bè;

- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;

- Các đương sự;

- Lưu HS,VP.

Nguyễn Ngọc Long

Cỡ chữ