vanban.org

Bản án 211/2025/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Hoàng Thị Ch về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp hợp đồng lao động"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 211/2025/LĐ-ST
Ngày: 13 – 5 – 2025
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng lao
động”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Ngọc Phƣơng

2. Ông Lê Văn Công

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Uyên - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Phƣơng Uyên - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 84/2025/TLST-LĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về vi c: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 84/2025/QĐXXST-LĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Ch, sinh năm 1989; thƣờng trú tại: Tổ 12 khu phố Tân Cang, phƣờng P, thành phố B, tỉnh Đ, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T; địa chỉ: Khu công nghi p Đồng An, phƣờng B, thành phố T, tỉnh b; ngƣời đại di n theo pháp luật: Ông Trần Đăng Tƣờng, chức vụ: Giám Đốc.

Ngƣời đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành C, chức vụ: Giám đốc điều hành; trú tại: 125/1730/20 Đinh Tiên Hoàng, phƣờng 3, quận B, Thành phố H, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hoàng Thị P, sinh năm 1992; thƣờng trú tại: Số 35/2 khu phố T, phƣờng B, thành phố D, tỉnh B, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn – bà Hoàng Thị Ch trình bày:

Do cần rút bảo hiểm xã hội một lần nên bà Hoàng Thị Ch liên h Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An thì đƣợc biết số căn cƣớc công dân của bà Chúc bị trùng 02 số bảo hiểm xã hội. Do vào khoảng tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 bà Chúc cho bà Hoàng Thị P là em ruột mƣợn chứng minh nhân dân để ký kết hợp đồng lao động và làm vi c tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009. Trong thời gian này thì bà Chúc đang làm vi c tại công ty khác. Khi thực hi n thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội thì phát hi n chứng minh nhân dân và căn cƣớc của bà Chúc trùng số bảo hiểm xã hội.

Bà Hoàng Thị Ch yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên Hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên là Hoàng Thị Ch (do Hoàng Thị P là ngƣời ký) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T trong khoảng thời gian làm từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 là vô hi u.

Bà Chúc tự nguy n chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, không yêu cầu giải quyết hậu của hợp đồng vô hi u, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Tại bản ý kiến, trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của bị đơn – ông Nguyễn Thành C trình bày:

Do quá trình ký kết hợp đồng lao động và thời gian chấm dứt hợp đồng lao động với bà Hoàng Thị C tính đến thời điểm hi n tại đã quá thời hạn lƣu trữ hồ sơ nhân viên nên không có hồ sơ gốc đối chiếu chỉ sử dụng dữ li u trên h thống của công ty. Khi ký kết hợp đồng lao động công ty không biết vi c ngƣời lao động Hoàng Thị P dùng hồ sơ của Hoàng Thị Chúc để ký với công ty.

Quá trình bà Hoàng Thị Ch làm vi c tại công ty thì công ty đã tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng quy định pháp luật, đến khi bà Chúc chấm dứt hợp đồng lao động với công ty thì bà Chúc và công ty cũng đã thỏa thuận giải quyết đầy đủ quyền lợi của bà Chúc đồng thời chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bà Chúc theo quy định.

Do bận công vi c nên đề nghị Tòa án cho vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nhƣ hòa giải, đối chất, xét xử tại cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm (nếu có).

- Trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – bà Hoàng Thị P trình bày:

Vào khoảng khoảng tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 bà Phƣợng có mƣợn chứng minh nhân dân của bà Hoàng Thị Ch để ký kết hợp đồng lao động và làm vi c tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009. Nay bà Chúc yêu cầu khởi ki n tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Hoàng Thị Ch và Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T vô hi u thì bà Phƣợng đồng ý theo yêu cầu của bà Chúc. Bà Phƣợng không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả vô hi u của hợp đồng lao động với Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T. Do thời gian quá lâu nên bà Phƣợng không cung cấp đƣợc hồ sơ lao động với Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T. Do bận công vi c nên bà Phƣợng yêu cầu đƣợc giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng đối chất, xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm (nếu có).

- Trong quá trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày:

Bà Hoàng Thị Ch, sinh năm 1989, số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx; số căn cƣớc công dân xxxxxxxxxxxx đƣợc Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghi p, Bảo hiểm tai nạn lao động - B nh nghề nghi p cho bà Chúc từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 mã số sổ Bảo hiểm xã hội 7408234614. Trong thời gian này bà Chúc tham gia bảo hiểm xã hội với mã số 9107295357.

Đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Bà Hoàng Thị Ch khởi ki n yêu cầu tuyên Hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên là bà Hoàng Thị Ch (do bà Hoàng Thị P là ngƣời ký) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T trong khoảng thời gian từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 là vô hi u. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T có địa chỉ trụ sở tại phƣờng Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án nguyên đơn; bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Các bên không cung cấp đƣợc tài li u, chứng cứ là Hợp đồng lao động giữa bà Chúc (do bà Phƣợng ký) và Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T. Tuy nhiên, tất cả các đƣơng sự đều thống nhất có vi c giao kết hợp đồng. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Qua tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thông tin Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cung cấp có cơ sở xác định bà Hoàng Thị Ch cho bà Hoàng Thị P mƣợn hồ sơ mang tên bà Chúc để xác lập hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T theo mã số Bảo hiểm xã hội số 7408234614. Trong khoảng thời gian trên, bà Hoàng Thị Ch cũng tham gia lao động tại các doanh nghi p khác và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo mã số Bảo hiểm xã hội lần lƣợt số 9107295357.

Thực tế đối tƣợng lao động và đối tƣợng ký kết hợp đồng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 là bà Hoàng Thị P chứ không phải bà Hoàng Thị Ch. Vi c bà Phƣợng mƣợn hồ sơ của bà Chúc để đi làm tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T là vi phạm nguyên tắc trung thực theo tại Điều 9 Bộ luật lao động năm 1994 (khoản 1 Điều 15 Bộ luật lao động năm 2019), do đó căn cứ Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015) và Điều 49, Điều 50 Bộ luật lao động năm 2019 đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của bà Chúc.

Bà Phƣợng và Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T không tranh chấp gì trong vụ án nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguy n của nguyên đơn bà Hoàng Thị Ch tự nguy n chịu án phí lao động sơ thẩm thay cho Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 9 Bộ luật lao động năm 1994 và Điều 17, 19, 50, 51, 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (các Điều 15, 16, 49, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019).

- Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015).

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Hoàng Thị Ch về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T.

- Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa bà Hoàng Thị Ch và Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển T trong thời gian từ tháng 8/2008 đến tháng 4/2009 bị vô hi u toàn bộ.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với bà Hoàng Thị Ch theo quy định pháp luật.

2 . Về án phí: Bà Hoàng Thị Ch tự nguy n chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000799 ngày 20/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ