- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L, Anh C, C1 - H ly hôn"
- Tòa quyết gì? X: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 151 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 152 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 211/2024/HNGĐ-ST Ngày 13-8-2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Thuý
Ông Phạm Mạnh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Trang Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 203/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên toà số 99/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt;
Bị đơn: Anh C, C1 - H, sinh năm 1974; nơi cư trú: Tầng B, số nhà B, đoạn 7, đại lộ T, cụm A, phường T, khu T, thành phố T, Đài Loan; vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị L trình bày:
Chị Nguyễn Thị L và anh C, C1 - H quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan) kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng ngày 26/01/2018. Sau khi kết hôn tại Việt Nam, anh C, C1 – Hung thường xuyên về thăm và ở cùng chị L. Anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không phù hợp về phong cách sống, quan điểm về quản lý kinh tế, khác biệt về văn hóa và lối sống và áp lực về việc chưa có con chung. Chị L và anh C, C1 - Hung sống ly thân kể từ năm 2021 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Hai bên gia đình đã tận tình khuyên bảo hoà giải nhưng đều không đạt kết quả. Nay, chị Nguyễn Thị L xác định không còn tình cảm, khả năng đoàn tụ là không thể, nên làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C, C1 - H.
Về con chung và tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh C, C1 - Hung không có con chung, tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về bị đơn là anh C, C1 - H: Anh C, C1 - H hiện đang ở Đài Loan, sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền tại Đài Loan để tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo thời gian tiến hành phiên họp kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo thời gian mở phiên tòa cho anh C, C1 - H. Ngày 10 tháng 6 năm 2024, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng đã nhận được công văn số 1540/BTP-PLQT của Bộ Tư pháp trả lời về kết quả uỷ thác đối với anh C, C1 – H. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện uỷ thác tư pháp cho anh C, C1 – H vào ngày 03/04/2024 bằng phương thức: Gửi hồ sơ uỷ thác cho người làm thuê của đương sự. Đến nay Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng vẫn chưa nhận được văn bản nào của anh C, C1 – Hung trình bày quan điểm, ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh C, C1
- Hung vắng mặt nhưng đã được ủy thác tống đạt theo quy định. Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là có căn cứ theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 và khoản 4 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, 14, 51, 53, 56, khoản 1 Điều 89 của Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L: Về quan hệ hôn nhân, cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh C, C1 - Hung; về con chung, chị Nguyễn Thị L và anh C, C1 - Hung không có con chung, tài sản chung, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí và các chi phí khác: Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí, và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét thấy:
- Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc tranh chấp ly hôn. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L hiện đang sinh sống tại Hải Phòng và bị đơn anh C, C1 - H hiện đang sinh sống tại Đài Loan, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L vắng mặt tại phiên tòa và có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh C, C1 - Hung mặc dù đã được Tòa án thực hiện việc ủy thác tư pháp để tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng không có kết quả. Do vậy, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị L và anh C, C1 - Hung theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, khoản 3 Điều 474 và điểm b khoản 5 Điều 477 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tống đạt cho bị đơn: Theo địa chỉ mà chị Nguyễn Thị L cung cấp, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Đài Loan để tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh C, C1 - H. Ngày 10 tháng 6 năm 2024, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng đã nhận được công văn số 1540/BTP-PLQT của Bộ Tư pháp trả lời về kết quả uỷ thác đối với anh C, C1 – H. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện uỷ thác tư pháp cho anh C, C1 – H vào ngày 03/04/2024 bằng phương thức: Gửi hồ sơ uỷ thác cho người làm thuê của đương sự. Đến ngày mở phiên họp, anh C, C1 – H vẫn vắng mặt và cũng không cung cấp quan điểm, ý kiến về việc giải quyết vụ án cho Toà án. Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh C, C1 – H.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L kết hôn với anh C, C1 - Hung và có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân huyện K, thành phố Hải Phòng ngày 26/01/2018. Căn cứ vào Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn tại Việt Nam, anh C, C1 – Hung thường xuyên về thăm và ở cùng chị L. Anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không phù hợp về phong cách sống, quan điểm về quản lý kinh tế, khác biệt về văn hóa và lối sống và áp lực về việc chưa có con chung. Chị L và anh C, C1 - Hung sống ly thân kể từ năm 2021 đến nay, không còn quan hệ gì về mặt tình cảm và kinh tế. Hai bên gia đình đã tận tình khuyên bảo hoà giải nhưng đều không đạt kết quả. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn không thể hàn gắn, căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L, cho chị được ly hôn với anh C, C1 - H.
Về con chung: Theo lời khai của chị Nguyễn Thị L giữa chị và anh C, C1 - Hung không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn Thị L phải chịu phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào 9, 14, 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 151, Điều 152, Điều 153, Điều 154, khoản 1 Điều 228, Điều 273, Điều 469, Điều 470, khoản 3 Điều 474, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
X: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh C, C1 - H.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh C, C1 - Hung không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng trừ đi số tiền tạm ứng án dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo 0000405 ngày 13 tháng 10 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về phí ủy thác tư pháp:
4.1. Chị Nguyễn Thị L phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) phí ủy thác tư pháp để tống đạt Văn bản tố tụng của tòa án cho anh C, C1 - H, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0000404 ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
4.2. Chị Nguyễn Thị L còn phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng chi phí ủy thác để tống đạt bản án cho anh C, C1 - H.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Thị L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Anh C, C1 - Hung được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS TP Hải Phòng;
- Sở Tư pháp TP Hải Phòng;
- UBND huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
Trần Thị Vân Thúy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Vân Thúy Nguyễn Thị Hồng Thúy Đặng Huy Du Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS TP Hải Phòng;
- Sở Tư pháp TP Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
Trần Thị Vân Thúy Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP Hải Phòng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS TP Hải Phòng;
- UBND xã Lê Lợi, huyện An Dương, TP Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, HCTP.
Trần Thị Vân Thúy
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Vân Thúy Phạm Mạnh Hùng Nguyễn Thị Mai Vinh
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Dương Phạm Mạnh Hùng Nguyễn Thị Mai Vinh
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Thu Hà
Phạm Mạnh Hùng Nguyễn Thị Vinh
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp TP Hải Phòng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Thúy Hà |