- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Dương Đạt N khởi kiện ly hôn bà Đặng Kim Định"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Dương Đạt N và bà Đặng Kim Đ là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 211/2022/HNGĐ-ST Ngày 30 - 8 - 2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 369/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 249/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Đạt N, sinh năm 1976; nơi cư trú: Ấp T H, xã T Đ, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Bà Đặng Kim Đ, sinh năm 1978; nơi cư trú: Ấp T H, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tại biên bản hoà giải của Toà án, nguyên đơn ông Dương Đạt N trình bày:
Về hôn nhân: Ông N và bà Đ chung sống với nhau vào năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn, hôn nhân tự nguyện.Ông, bà đã ly thân hơn 01 năm nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên ông N yêu cầu xin ly hôn với bà Đ.
Về con chung: Trong quá trình chung sống ông, bà có 02 người con chung tên Dương Kim T, sinh năm 2001 và Dương Đoan T, sinh năm 2005. Khi ly hôn đối với cháu Kim T đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với cháu Đoan T nguyện vọng ở với ai thì người đó nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung: Ông N tự thoả thuận với bà Định nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Ông N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Đặng Kim Đ trình bày:
Về hôn nhân: Bà Đ thống nhất về thời gian chung sống, việc không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N có quan hệ tình cảm bên ngoài, bà Đ không đồng ý ly hôn.
Về con chung, tài sản chung và nợ: Bà Đ thống nhất lời trình bày và yêu cầu của ông N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của ông N thấy rằng, hôn nhân của ông N và bà Đ trên cơ sở tự nguyện, nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét việc cho ông, bà ly hôn mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Đối với cháu Dương Kim T đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Đối với cháu Dương Đoan T, tại biên bản ghi nguyện vọng của cháu Đoan T thể hiện nguyện vọng của cháu là được sống với bà Đ. Do đó, giao cháu Đoan Trang cho bà Đ nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng bà Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông N và bà Đ tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
Về nợ: Ông N và bà Đ xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông N phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Dương Đạt N và bà Đặng Kim Đ là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Đoan T, sinh năm 2005 cho bà Đặng Kim Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Ông Dương Đạt N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Dương Đạt Ng phải chịu 300.000 đồng. Ngày 01 tháng 8 năm 2022, ông N đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0012851 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Ông Dương Đạt N và bà Đặng Kim Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |