- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Mai Văn K-Nguyễn Kim D"
- Tòa quyết gì? dân sự năm 2015; các Điều 357, 513, 516 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật Thi hành án dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 211/2020/DS - PT Ngày: 31-03-2020 V/v: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Võ Thị Kim Thương
Các"Thẩm"phán: Ông Trương Việt Hồng
Bà Phạm Thị Kim
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Đỗ Đức Toàn – Kiểm sát viên."
Ngày 31 tháng 03 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 615/TLPT-DS ngày 24 tháng
12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 473/2019/DS-ST ngày 28 tháng 10 năm 2019
của Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 100/2020/QĐ - PT ngày
15 tháng 01 năm 2020, các Quyết định hoãn phiên tòa số 973/2020/QĐ-PT ngày
12 tháng 02 năm 2020 và số 2118 /2020/QĐ-PT ngày 10 tháng 03 năm 2020 của
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Ông Mai Văn K, cư trú tại số 131/2 đường B, Phường M,
Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị"đơn: Bà Nguyễn Kim D, cư trú tại số 17 đường P, phường U, quận G,
Thành phố Hồ Chí Minh.
" """""-"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"Ông Nguyễn Hoàng T, cư trú tại
số 17 đường P, phường U, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
""-"Người"kháng"cáo: Bị đơn – bà Nguyễn Kim D.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
""""Nguyên"đơn"là"ông"Mai"Văn"K"trình"bày:"
Ông và bà Nguyễn Kim D là đối tác làm ăn với nhau từ năm 2012, theo
đó ông nhận dịch vụ làm chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng cho cá nhân, tổ chức. Sau đó, ông giao lại cho bà D làm. Do chỗ làm ăn quen biết nên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không lập hợp đồng. Sau khi nhận tiền bà D cam kết trong hạn 30 ngày sẽ có chứng chỉ, nếu không làm được bà sẽ hoàn trả lại số tiền đã nhận. Từ năm 2017 đến năm 2018 ông giao cho bà D thực hiện 19 hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề cho 19 công ty và giao cho bà D số tiền 750.000.000 đồng. Số tiền này được giao làm nhiều lần bằng hình thức nhận trực tiếp hoặc chuyển khoản. Sau khi 19 hồ sơ này không làm được, ngày 25/12/2017 ông lập biên bản tổng hợp danh sách công nợ chứng chỉ năng lực công ty gồm 19 hồ sơ bà D ký nhận tổng số tiền 750.000.000 đồng. Sau nhiều lần thỏa thuận việc trả tiền, bà D nhờ chồng là ông Nguyễn Hoàng T chuyển trả cho ông số tiền 200.000.000 đồng qua hình thức chuyển khoản. Số tiền còn lại bà D hứa trả vào ngày 30/4/2018 số tiền 200.000.000 đồng và ngày 30/5/2018 trả hết số tiền còn lại là 350.000.000 đồng theo biên bản làm việc ngày 7/3/2018. Nhưng sau đó bà D không thực hiện mà cố tình trốn tránh. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà D phải trả lại cho ông số tiền 550.000.000 đồng. Tại phiên tòa, ông rút lại yêu cầu tính lãi đối với bà D.
""""Bị"đơn"bà"Nguyễn"Kim"D vắng mặt nên không ghi được ý kiến của bà.
""""Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên quan:"ông Nguyễn Hoàng T trình bày:
Ông là chồng của bà Nguyễn Kim D, trong quá trình chung sống ông
biết bà D có làm ăn với ông Mai Văn K và nợ ông K một số tiền nhưng ông không biết rõ là bao nhiêu. Bà D có nhờ ông chuyển cho ông K số tiền 200.000.000 đồng để trả nợ cho ông K. Ông chỉ biết sự việc như vậy và cũng không có ý kiến hay yêu cầu gì.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 473/2019/DS-ST ngày 28/10/2019 của
Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mai Văn K.
Bà Nguyễn Kim D có trách nhiệm trả cho ông Mai Văn K số tiền đã nhận
làm dịch vụ 550.000.000 (Năm trăm năm mươi triệu) đồng. Trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hủy bỏ giao dịch làm chứng chỉ năng lực công ty cho 19 hồ sơ được thỏa
thuận giữa ông Mai Văn K và bà Nguyễn Kim D.
Đình chỉ xét xử việc yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
2. Kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà D chưa thi hành
khoản tiền trên thì hàng tháng bà D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án. Lãi suất
phát sinh do chậm thi hành được thực hiện theo quy định theo khoản 2 Điều 468
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim D phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 26.000.000 (Hai mươi sáu triệu) đồng. Hoàn lại cho ông K số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 13.268.580 (Mười ba triệu hai trăm sáu mươi tám ngàn
năm trăm tám mươi) đồng theo biên lai nộp tiền số AA/2018/0000154 ngày 27
tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về quyền kháng cáo và quy định về thi hành án
cho các bên đương sự.
Ngày 15 tháng 11 năm 2019, bà Nguyễn Kim D có đơn kháng cáo xin trả
tiền cho ông K trong thời hạn 12 tháng.
"Tại"phiên"tòa"phúc"thẩm:"
Nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết vụ án như sau: bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền
550.000.000 đồng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp
luật.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất không có yêu cầu gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về hình thức: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham
gia tố tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm đúng theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án. Xét thấy thỏa thuận này là tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Hội đồng xét
xử sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Tại phiên tòa, các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết vụ án như sau: bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số
tiền 550.000.000 đồng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực
pháp luật.
[2] Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội được Hội đồng xét xử chấp nhận: sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.
Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, Hội đồng
xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.
[3] Về án phí :
[3.1] Án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn chịu là 26.000.000 đồng; hoàn lại số
tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
[3.2] Án phí dân sự phúc thẩm: bị đơn phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, khoản 1 Điều 300 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015; các Điều 357, 513, 516 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật Thi hành án dân sự.
Tuyên xử
Sửa Bản án sơ thẩm số 473/2019/DS-ST ngày 28 tháng 10 năm 2019 của
Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Nguyễn Kim D có trách nhiệm trả cho ông Mai Văn K số tiền đã
nhận làm dịch vụ 550.000.000 (Năm trăm năm mươi triệu) đồng trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hủy bỏ giao dịch làm chứng chỉ năng lực công ty cho 19 hồ sơ được thỏa
thuận giữa ông Mai Văn K và bà Nguyễn Kim D.
Đình chỉ xét xử việc yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim D phải chịu 26.000.000
(Hai mươi sáu triệu) đồng.
Hoàn lại cho ông K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.268.580 (Mười ba
triệu hai trăm sáu mươi tám ngàn năm trăm tám mươi) đồng theo biên lai nộp
tiền số AA/2018/0000154 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án
dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Kim D phải chịu 300.000 đồng
được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm bà D đã nộp 300.000 đồng theo
biên lai thu tiền số 0025028 ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành
án dân sự quận G.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thự hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tối Cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục thi hành án dân sự TPHCM; - Chi cục THADS quận G; - TAND quận G; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Kim Thương |