- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu c u của à H T M T.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Bản án số: 2105/2020/HNGĐ-ST Ngày: 23/12/2020 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bính Thân
2. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Bình Thạnh tham gia phiên toà: Bà Trương Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2020 tại T a án nhân dân uận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1116/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2020, về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 522/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 và uyết định hoãn phiên t a số 297/2020/QĐST- HNGĐ, ngày 04/12/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà H T M T, sinh năm 1991;
Cư trú: 217 cư xá đường sắt L T T, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông N H T, sinh năm 1994;
Cư trú: 95/57 Đ T H, Phường A, uận B, TP. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà H T M T là nguyên đơn trình bày: Bà quen ông N H T vào năm 2015 đến năm 2019, bà và ông T thống nhất tiến tới hôn nhân đã được Ủy an nhân dân Phường A, uận B, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Trong uá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n do ất đồng uan điểm sống, ông T có uan hệ với người phụ nữ khác, không lo cho cuộc sống gia đình, nên bà T đã về nhà mẹ của bà ở và ly thân với ông T t tháng 7/2019 cho đến nay. Nay bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mâu thu n không hàn gắn được, nên xin ly hôn với ông N H T để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Có 01 con chung tên N H T K, sinh ngày 03/7/2019, bà T yêu c u được là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tên N H T K, không yêu c u ông N H T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u T a án giải uyết.
Toà án đã thông áo việc thụ lý vụ án và tiến hành h a giải đoàn tụ giữa bà H T M T và ông N H T theo uy định của pháp luật, nhưng ông T vắng mặt không lý do, nên các phiên h a giải đoàn tụ không thể tiến hành được, bà H T M T v n giữ nguyên ý kiến ly hôn với ông N H T. Toà án đã lập iên ản về việc không tiến hành hoà giải đoàn tụ được.
Ngày 20/11/2020, bà H T M T có đơn đề nghị được vắng mặt tại phiên t a và v n giữ nguyên yêu c u của mình.
Tại phiên t a hôm nay:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân uận Bình Thạnh tham gia phiên t a sơ thẩm phát iểu ý kiến: Việc thụ lý vụ án và cấp, tống đạt các văn ản tố tụng cho đương sự và Viện Kiểm sát thực hiện đúng theo uy định của pháp luật; Thẩm phán được phân công giải uyết hồ sơ đã tuân thủ đúng các uy định của pháp luật trong suốt uá trình thu thập chứng cứ, đưa vụ án ra xét xử và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo trình tự thủ tục tố tụng của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự tham gia vụ án tuân thủ đúng trình tự luật định. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của bà H T M T. Về con chung: Có 01 con chung tên N H T K, sinh ngày 03/7/2019. Giao cho bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N H T K. Về cấp dưỡng nuôi con, bà T không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con, nên không xét. Về tài sản chung, nợ chung: Bà H T M T không yêu c u T a án giải uyết, nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về uan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện của bà H T M T yêu c u được ly hôn với ông N H T. Căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì uan hệ tranh chấp trong vụ kiện này là Ly hôn .
Về thẩm uyền giải uyết vụ án: Bị đơn ông N H T có địa chỉ tạm trú tại số 95/57 Đ T H, Phường A, uận B, thành phố Hồ Chí Minh, nên căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ kiện này thuộc thẩm uyền giải uyết của T a án nhân dân quận Bình Thạnh.
Về thủ tục tố tụng: T a án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho ị đơn là ông N H T đến T a án tham gia phiên t a vào ngày 04/12/2020, 23/12/2020 nhưng ông T v n vắng mặt không có lý do là ông T đã tự t ỏ uyền lợi trình ày và tự ảo vệ uyền lợi ích hợp pháp của mình tại phiên t a. Căn cứ điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông N H T.
Xét đơn đề nghị được vắng mặt tại phiên t a của bà H T M T là đúng theo uy định của pháp luật, nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a án v n tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà T.
Về yêu c u của đương sự:
Về uan hệ hôn nhân: Bà H T M T yêu c u được ly hôn với ông N H T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 20/5/2019 đã được Ủy an nhân dân Ủy an nhân dân PA, uận B, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà H T M T và ông N H T, nên uan hệ hôn nhân giữa bà H T M T và ông N H T là hôn nhân hợp pháp.
Tại đơn khởi kiện, ản tự khai, iên ản về việc không tiến hành h a giải được thì bà H T M T cho rằng uá trình chung sống giữa bà và ông T phát sinh nhiều mâu thu n do ất đồng uan điểm sống, ông T có uan hệ với người phụ nữ khác, không lo cho cuộc sống gia đình, nên bà đã về nhà mẹ của à ở và sống ly thân với ông T t tháng 7/2019 cho đến nay. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, mâu thu n không hàn gắn được, nên xin ly hôn với ông N H T để ổn định cuộc sống. T a án đã tiến hành thông áo thụ lý vụ án, thông áo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải cũng như thông báo ngày xét xử cho ông T để bà T và ông T hàn gắn tình cảm, tuy nhiên ông T v n vắng mặt không có lý do, điều này chứng tỏ ông T không uan tâm đến cuộc sống hôn nhân của vợ chồng, cũng như không có điều kiện để T a án hàn gắn tình cảm giữa bà T và ông T, đồng thời bà T cương uyết xin ly hôn. Xét thấy hai ên không thể hàn gắn tình cảm, mâu thu n ngày càng tr m trọng, khả năng đoàn tụ gia đình là không có, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc bà H T M T yêu c u ly hôn với ông N H T là có căn cứ được chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên N H T K, sinh ngày 03/7/2019 . Bà T yêu c u được là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con, không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con.
Theo ản sao trích lục khai sinh số 801/TLKS – BS, ngày 02/10/2019 do Ủy ban nhân dân Phường 3, uận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho N H T K, sinh ngày 03/7/2019 (nam) thể hiện mẹ là bà H T M T và cha là ông N H T. Như vậy, đủ cơ sở xác định bà T, ông T có 01 con chung tên N H T K. Căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 uy định con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, do trẻ N H T K đang c n nhỏ dưới 36 tháng tuổi nên yêu c u này của bà T là có cơ sở chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con, bà T không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con, nên không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u T a án giải uyết, nên không xét.
Về án phí: Bà T phải chịu theo uy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật án phí, lệ phí T a án; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ an Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 uy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu c u của à H T M T.
- Về uan hệ hôn nhân: Bà H T M T được ly hôn với ông N H T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên N H T K, sinh ngày 03/7/2019. Giao cho bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên N H T K. Bà T không yêu c u ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông N H T được uyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung tên N H T K; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai ên có uyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u T a án giải uyết.
2/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà H T M T phải nộp, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do bà T đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0088042 ngày 21/7/2020 của chi cục thi hành án dân sự uận Bình Thạnh.
3/ Về uyền kháng cáo: Bà H T M T, ông N H T có uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày được tống đạt hợp lệ ản án.
Trường hợp ản án, uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND uận Bình Thạnh; - THADS uận Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Minh Thảo |