- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B tranh chấp ly hôn Nguyễn Vũ L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B, cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn anh Nguyễn Vũ L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 210/2023/HNGĐ-ST Ngày 10 - 8- 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Hoàng Bo
Ông Châu Hải Dương
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 335/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 237/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp ĐT, xã HĐK, huyện CT, tỉnh ST.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp TH, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Vũ L chung sống vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã HĐK, huyện CT, tỉnh ST. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mẫu thuẫn do không hợp nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau. Nay chị B xin ly hôn anh L.
- Về con chung: Có hai người con chung là Nguyễn Thị Thiên K (nữ), sinh ngày 22/02/2018 và Nguyễn Thị Cẩm H (nữ), sinh ngày 05/5/2020. Khi ly hôn chị B yêu cầu nuôi hai con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Vũ L trình bày: Khi ly hôn anh xin giao quyền nuôi con Nguyễn Thị Thiên K và Nguyễn Thị Cẩm H cho Nguyễn Thị B nuôi dưỡng, tài sản chung, nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Vũ L có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Vũ L kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồ Đắc Kiện, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 21/3/2019 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Chị B có yêu cầu ly hôn, anh L đồng ý nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị B, cho chị B được ly hôn anh L.
Về con chung: Xét thấy, anh L đồng ý giao hai con cho chị B nuôi dưỡng, các cháu Thiên K và Cẩm H đang do chị B nuôi dưỡng ổn định. Do đó, tiếp tục giao các cháu cho chị B nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng chị B không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ: Chị B và anh L xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị B phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B, cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn anh Nguyễn Vũ L.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung Nguyễn Thị Thiên K (nữ), sinh ngày 22/02/2018 và Nguyễn Thị Cẩm H (nữ), sinh ngày 05/5/2020 cho chị Nguyễn Thị B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Anh Nguyễn Vũ L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0014394 ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị B đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Caùc ñöông söï; - Löu VT, hoà sô vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký)- UBND xã HĐK; Biện Thị Nhung |