- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2024/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chinh Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phạm Thành Trại 2/ Ông Lê Văn Nghĩa Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị B, sinh năm: 1969 Địa chỉ: ấp NL, xã TCN, huyện CT, tỉnh TG.
- Bị đơn: Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: ấp CH, xã TCN, huyện CT, tỉnh TG. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Hoàng T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền 112.311.000đồng (Một trăm mười hai triệu ba trăm mười một nghìn đồng). Thời gian thực hiện vào ngày 01/12/2025. Kể từ ngày chị B có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.615.550đồng. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.625.000đồng theo biên lai thu số 0011231 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Chinh |