vanban.org

Bản án 21 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T ñược ly hôn với ông Lê Thanh H. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T ñược nuôi dưỡng Lê Thị Bảo N, sinh ngày 22/4/2011, Lê Quang V, sinh ngày 30/01/2016, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T tự nguyện không yêu cầu.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H.N
TỈNH ðỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2021/HNGð-ST
Ngày: 28-4-2021
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H.N, TỈNH ðỒNG THÁP

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dững.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lâm Văn Bình.

Ông Nguyễn Sơn Tùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Thái Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H.N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 315/2020/TLST-HNGð ngày 25 tháng 11 năm 2020, về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 33/2021/QðXXST-HNGð ngày 26 tháng 3 năm 2021, giữa các ñương sự:

- Nguyên ñơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978.

Cư trú tại: ấp P, xã P, huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp.

- Bị ñơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1977.

Cư trú tại: ấp P, xã P, huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp.

(Bà T có mặt tại phiên tòa, ông H vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñơn khởi kiện, bản khai, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên ñơn bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà và ông H cưới nhau vào năm 2011, trước khi cưới không có tìm hiểu trước do mai mối, cưới xong sống bên gia ñình ông H, ñăng ký kết hôn vào ngày 07/4/2011 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp, thời gian ñầu sống chung hạnh phúc, ñến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân ông H thường xuyên xúc phạm chửi và ñánh bà, không lo cho gia ñình, cố gắng nhịn vẫn sống chung, ñến tháng 3 năm 2020 về nhà mẹ sinh sống, từ khi không sống chung không có gặp nhau hàn gắn. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông H tình cảm không còn.

Về con chung: Bà T trình bày thời gian sống chung với ông H có con chung Lê Thị Bảo N, sinh ngày 22/4/2011, Lê Quang V, sinh ngày 30/01/2016, bà yêu cầu ñược nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa bà T trình bày sống chung với ông H có tài sản, ñể tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà T trình bày sống chung với ông H không có nợ ai hoặc ai nợ lại, không yêu cầu giải quyết.

Bị ñơn ông Lê Thanh H ñã ñược Tòa án tống ñạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Thông báo về việc thu thập, tài liệu chứng cứ, Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử, Quyết ñịnh hoãn phiên tòa, không có ý kiến.

Ý kiến của Viện kiểm sát: từ khi thụ lý ñến khi xét xử vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội ñồng xét xử và những người tham gia tố tụng ñều chấp hành ñúng quy ñịnh của pháp luật, về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, về con chung: Bà T ñược nuôi dưỡng Lê Thị Bảo N, sinh ngày 22/4/2011, Lê Quang V, sinh ngày 30/01/2016, ông H không cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu, về tài sản chung và nợ chung: không ñề cập.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông H ñã ñược Tòa án triệu tập hợp lệ việc xét xử vắng mặt phù hợp với ðiều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H. ðây là ly hôn, tranh chấp về nuôi con quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 28, khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà T và ông H phù hợp với quy ñịnh của pháp luật và ñạo ñức xã hội, ñăng ký kết hôn vào ngày 07/4/2011 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp, theo bà T trình bày thời gian ñầu sống chung hạnh phúc, ñến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân ông H thường xuyên xúc phạm chửi và ñánh bà T, không lo cho gia ñình, cố gắng nhịn vẫn sống chung, ñến tháng 3 năm 2020 về nhà mẹ sinh sống, từ khi không sống chung không có gặp nhau hàn gắn, cho thấy ông H không quan tâm gia ñình, ñã là vợ chồng phải thương yêu ñùm bọc lẫn nhau, khi nhận văn bản tố tụng không trình bày ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa là do ông H từ bỏ quyền lợi của mình. Vì vậy, hôn nhân giữa bà T và ông H lâm vào tình trạng trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược. Do ñó, chấp nhận cho bà T ly hôn với ông H phù hợp với ðiều 56 của Luật hôn nhân và gia ñình.

Về con chung: Lê Thị Bảo N, sinh ngày 22/4/2011, Lê Quang V, sinh ngày 30/01/2016, bà T yêu cầu ñược nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét, từ khi bà T và ông H không sống chung Bảo N, Quang V do bà T nuôi dưỡng, Bảo N trình bày nguyện vọng sống với bà T. Vì vậy, giao Bảo N, Quang V cho bà T nuôi dưỡng là phù hợp, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ñược cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con ñể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ñến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ñó.

Về tài sản chung: trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa bà T trình bày sống chung với ông H có tài sản, ñể tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không ñặt ra xem xét.

Về nợ chung: trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa bà T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên không ñặt ra xem xét.

Phát biểu của Kiểm sát viên giải quyết vụ án. Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Về án phí: áp dụng khoản 4 ðiều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà T phải chịu án phí hôn nhân gia ñình sơ thẩm 300.000 ñồng, ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ñã nộp 300.000 ñồng theo biên lai số: 0003065 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.N.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ðỊNH:

Căn cứ vào các ðiều 28, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, ðiều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình, ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T ñược ly hôn với ông Lê Thanh H.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T ñược nuôi dưỡng Lê Thị Bảo N, sinh ngày 22/4/2011, Lê Quang V, sinh ngày 30/01/2016, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ñược cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con ñể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ñến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ñó.

3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia ñình sơ thẩm 300.000 ñồng, ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ñã nộp 300.000 ñồng theo biên lai số: 0003065 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.N.

6. Về quyền kháng cáo: Các ñương sự có quyền làm ñơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ñương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính ñáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ñược bản án hoặc ñược tống ñạt hợp lệ.

Cỡ chữ