- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Vũ Văn T-Phan Thị Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Phan Thị Th .
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2 1/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29-6-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương
Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;
2. bà Nguyễn Thị H ương.
Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 37/2022/TLST
-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 22/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đ ương sự:
1. Nguyên đơn : Anh Vũ Văn T , sinh năm 1983.
Địa chỉ: thôn S, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Chị Phan Thị T h, sinh năm 1983.
Địa chỉ: thôn S, xã H, huyện H , tỉn h T, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 28/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là anh Vũ Văn T trình bày: anh và chị Phan Thị T h tự nguyện t ìm hiểu và chung sống nh ư v ợ chồng từ năm 2006, đến
ngày 24/7/2007 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T . Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính t ình không hợp n ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không c
òn, anh T đề nghị To à án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Phan Thị Th .
Về con chung : Anh T khai, vợ chồng có ba con chung, các cháu tên là Vũ Huy H1, sinh ngày 03/12/2007, cháu Vũ H à M, sinh ngày 18/9/2011 và cháu Vũ Nhậ t H2, sinh ngày 05/5/2016. Anh T đề nghị đề nghị để chị Th trực tiếp nuôi dư ỡng cả ba cháu H1, M, H2, anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị Th mỗi tháng mỗi cháu là 2.000.000 đồng , ba cháu là 6.000.000 đồng/1 tháng, cho đến khi các c háu H1, M, H2 đủ 18 tuổi, hiện tại anh đang làm nghề lái xe, thu nhập h àng tháng khoảng 15 .000.000 đồng.
Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.
Trong bản tự khai đ ề ng ày 05/4/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị
đơn là Phan Thị T h trình bày: Chị v à anh Vũ Văn T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2006, đến ng ày 24/7/2007 mới đăng ký kế t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H , tỉnh T . Vợ chồng chung sống hạnh phúc không có mâu thuẫn g
ì lớn xảy ra, nguyên nhân anh T xin ly hôn là do anh T có quan hệ ngoại t ình, chị T h đã khuyên can nhiều lần v à cho anh T nhiề u cơ h ội để sửa đổi n
hưng anh T vẫn không hề thay đổi . Nay anh T đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn chị T h không đồng ý.
Về con chung : Chị Th khai, vợ chồng có ba con ch ung, các cháu tên là Vũ Huy H1, sinh ngày 03/12/2007, cháu Vũ H à M, sinh ngày 18/9/2011 và cháu Vũ Nhậ t H2, sinh ngày 05/5/2016. Nếu T òa án giải quyết ly hôn, chị T h đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi d ư ỡng cả ba c háu H1, M, H2, yêu cầu anh T cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng mỗi cháu l à 2.000.000 đồng, ba cháu l à 6.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu H 1, M, H2 đủ 18 tuổi.
Về t ài sản: Chị Phan Thị T h không yêu cầu T òa án giải quyết.
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ
ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu ly hôn của anh T và giao các cháu H1, M, H2 cho chị Th trực tiếp nuôi d ư ỡng , anh T có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng mỗi cháu l à 2.000.000 đồng, ba cháu là 6.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu H 1, M, H2 đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 56;
Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Chị Phan Thị Th đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, anh T vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,
do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
anh T và chị T h là phù hợp với quy định tại khoản 2
, Điều 227 ; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Phan Thị Th kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v à nghi kỵ nhau . Theo biên bản xác minh ng ày 04/4/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x ã H, quá trình chung sống giữa anh T và chị T h có xảy ra mâu thuẫn , chính quyền địa ph ương và gia đ ình đã hòa giải nhiều lần . Như v ậy trong cuộc sống vợ chồng giữa chị Th
và anh T luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột , chứng tỏ đời sống chung
vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 giải quyết cho anh T đư ợc ly hôn với chị Th là phù hợp.
[3]. Về con chung: Anh T và chị Th thừa nhận, vợ chồng có ba con chu ng, các cháu tên là Vũ Huy H 1, sinh ngày 03/12/2007, cháu Vũ H à M, sinh ngày 18/9/2011 và cháu Vũ Nh ậ t H2, sinh ngày 05/5/2016. Anh T đề nghị để chị Th trực tiếp nuôi d ư ỡng cả ba cháu H1, M, H2. Do cháu H còn nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ, cháu H1 và cháu M cũng có nguyện vọng đ
ư ợc ở với
chị Th, chị Th cũng có nguyện vọng đ ư ợ c nuôi cả ba cháu. Đ ể tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh
ư nơi ở v à việc học tập của các cháu
,giao cả ba cháu H1, M, H2 cho chị Th trực tiếp nuôi dư ỡng , buộc anh Tú phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị Th mỗi tháng mỗi cháu là 2.000.000 đồng, ba cháu l à 6.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi các cháu H1, M, H2 đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại
Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình.
[4]. Về t ài sản: Anh T và chị Th không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5,
khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Phan Thị Th .
2. Về con chung: Công nhận các cháu Vũ Huy H 1, sinh ngày 03/12/2007, cháu Vũ H à M, sinh ngày 18/9/2011 và cháu Vũ Nh ậ t H2, sinh ngày 05/52016 là con chung của anh T và chị Th . Giao cả ba cháu H1, M, H2 cho chị Th trực tiếp nuôi dư ỡng, anh T phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị Th mỗi tháng mỗi cháu là 2.000.000 đồng, ba cháu l à 6.000.000 đồng/1 tháng , thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con tính từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi các cháu H 1, M, H2 đủ 18 tuổi .
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.
Anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của chị
Th.
3. Về án phí: Anh Vũ Văn T phải chịu 300.00 0đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ,
nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2021/00042 80 ngày 29/3/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, anh T còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Anh T và chị T h có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án h oặc bản án đ ư ợc tống đạt hợp lệ
.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương |