- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
- Tòa quyết gì? Kho n 2, Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm g kho n 1 Điều 40, kho n 1 Điều 147, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 21/2023/KDTM-ST Ngày: 04/08/2023 V/v: “Đòi lại tài s n theo hợp đồng thuê” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Ngọc .
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Minh P
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều T– Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành ph C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố C tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị ích T– Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 08 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý s : 16/2023/TLST- KDTM ngày 02 tháng 03 năm 2023 về việc“Đòi lại tài sản theo hợp đồng thuê” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 538/2023/QĐST-KDTM ngày 10 tháng 07 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần T – ông Đoàn Văn M là người đại diện theo pháp luật.
Địa chỉ: 128 Trần K, phường T, quận 1, thành ph H.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: à Chu Thị H theo giấy ủy quyền ngày 03/11/2022.
Địa chỉ: lô T2-1.2 đường D1, khu c, phường T, thành ph T.
- Bị đơn: Công ty TNHH TM DV T
Địa chỉ: ấp 1, thị trấn A, huyện V, tỉnh H.
Địa chỉ liên hệ: 24 Nguyễn T, phường C, quận K, thành ph C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/08/2022 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 01/10/2015 nguyên đơn và bị đơn ký hợp đồng thuê tài s n là căn nhà tại địa chỉ: 24 Nguyễn T, phường C, quận K, thành ph C, thời hạn thuê 60 tháng, để đ m b o thực hiện hợp đồng thuê nguyên đơn có đặc cọc cho bị đơn s tiền 300.000.000đ theo biên b n xác nhận tiền cọc thuê nhà ngày 15/08/2016. Đến ngày 31/12/2020 hợp đồng thuê nhà kết thúc, nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ yêu cầu bị đơn tr 300.000.000đ tiền cọc nhưng bị đơn vẫn không thanh toán. Nay căn cứ vào biên b n xác nhận tiền cọc thuê nhà ngày 15/08/2016 nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán s tiền 300.000.000đ và lãi đ i với s tiền trên với mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 ộ luật Dân sự (tương đương với mức lãi suất 0.83% một tháng) kể từ ngày 01/01/2021 đến ngày 04/08/2023. S tiền lãi mà nguyên đơn yêu cầu là 77.439.000đ (b y mươi b y triệu, b n trăm ba mươi chín nghìn đồng).
ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đúng tư cách tham gia t tụng của các đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý đúng theo quy định của ộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về thủ tục t tụng tại phiên tòa.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ph i tr cho nguyên đơn s tiền cọc 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) và 77.439.000đ (b y mươi b y triệu, b n trăm bao mươi chín đồng) tiền lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn tr s tiền 300.000.000đ tiền cọc mà nguyên đơn đã giao cho bị đơn để đ m b o thực hiện hợp đồng thuê nhà và lãi đ i với s tiền trên tính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 04/08/2023 với mức lãi suất 0.83% một tháng là 77.439.000đ. Do đó quan hệ pháp luật được xác định: “Đòi lại tài s n theo hợp đồng thuê”. Nguyên đơn và bị đơn thực hiện hợp đồng thuê tại địa chỉ 24 Nguyễn T, phường C, quận K, thành ph C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành ph C theo quy định tại kho n 2, kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm g kho n 1 Điều 40 của ộ luật t tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: ị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bị đơn theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự
Về nội dung: Nguyên đơn căn cứ vào biên b n xác nhận tiền cọc thuê nhà ngày 15/08/2016 yêu cầu bị đơn thanh toán s tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng). Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cở sở để chấp nhận.
Theo phục lục hợp đồng thuê nhà s 03 ngày 29/02/2019 nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận thời hạn kết thúc hợp đồng là ngày 31/12/2020. Trong thời gian từ ngày 05/12/2020 đến ngày 05/01/2021 nguyên đơn nhiều lần có văn b n yêu cầu bị đơn thực hiện việc thanh lý hợp đồng và hoàn tr tiền cọc nhưng bị đơn vẫn không tr nên nguyên đơn yêu cầu tính lãi đ i với tiền cọc với mức lãi suất 0.83% kể từ ngày 01/01/2021 đến ngày 04/08/2023. Tổng s tiền lãi nguyên đơn yêu cầu là 77.439.000đ (b y mươi b y triệu, b n trăm ba mươi chín nghìn đồng). Yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là phù hợp, có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu 18.871.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- Kho n 2, Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm g kho n 1 Điều 40, kho n 1 Điều 147, điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Điều 166, Điều 357, Điều 468, Điều 472 ộ luật dân sự năm 2015;
- Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
uộc bị đơn Công ty TNHH TMDV T có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Công ty cổ phần T s tiền cọc 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) và s tiền lãi 77.439.000đ (b y mươi b y triệu, b n trăm ba mươi chín nghìn đồng).
Kể từ ngày b n án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn Công ty cổ phần T được nhận lại 8.738.000đ (tám triệu, b y trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu s 0003051 ngày 04/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
ị đơn Công ty TNHH TMDV T ph i chịu 18.871.000đ (Mười tám triệu tám trăm b y mươi m t nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp b n án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.C; - VKSND Q.K; - VKSND TP. C. - Chi cục THADS Q.K - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |