vanban.org

Bản án 21

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 27/03/2019 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Thành P và Nguyễn Tấn P. Chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Thị Thu T, sửa b n n sơ thẩm.

Tuyên b các bị cáo Lê Thị Thu T, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P phạm tội “Đánh bạc”. Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm i, s kho n 1 Điều 51; Điều 35 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Xử phạt bị cáo Lê Thị Thu T 30.000.000đ sung ngân sách nhà nước.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "lê thị thu t "Đánh bạc" - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Thành P và Nguyễn Tấn P. Chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Thị Thu T, sửa b n n sơ thẩm.
  • Căn cứ chính? luật T tụng hình sự; Điều 35 Bộ luật Hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

M N

– d – nh h

n n s : 21/2019/HS-PT Ngày: 27-3-2019

NHÂN DANH

N

N

N

N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN T N

M NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Phan Minh Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Văn Hiệp

Ông Nguyễn Kim Đồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dũng, là Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Du, Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 14/2019/TLPT-HS, ngày 23-01-2019 đ i với bị cáo Lê Thị Thu T cùng đồng phạm; do kháng cáo của các bị c o đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 148/2018/HS-ST ngày 07-11-2018 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Các bị cáo có kháng cáo: 1. Họ và tên: ê hị hu ; sinh ngày 14-4-1973 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ h, thôn XT, xã XT, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; học vấn: 05/12; nghề nghiệp: Kinh doanh; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn gi o: Cao Đài; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Lê Đức T, sinh năm 1950; con bà: Nguyễn Thị E, sinh năm 1949; chồng: Đặng Anh V, sinh năm 1972; con: có 03 con, lớn nhất sinh năm 1994, nhỏ nhất sinh năm 2001; tiền n: Không, tiền sự: Không; bị c o bị bắt ngày 28-3-2018, đến ngày 03-4-2018 được thay đổi biện ph p tạm giữ cho tại ngoại. Có mặt. 2. Họ và tên: Lê Thành P; sinh năm 1980 tại tỉnh Qu ng Ngãi; nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ h, thôn XT, xã XT, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; học vấn: 06/12; nghề nghiệp: Làm nông; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Cao Đài; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Lê N (đã chết); con bà: Lý Thị N, sinh năm: 1949; vợ: Phạm Thị H, sinh năm 1981; con: có 02 con, lớn nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2007; tiền n: Không; tiền sự: Không; nhân thân:

+ Ngày 26-10-2011 bị Công an phường 12, thành ph Đà Lạt xử phạt hành chính 750.000 đồng về hành vi đ nh nhau.

+ Ngày 18-10-2007 bị Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt xử phạt 12 th ng tù cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 24 th ng về tội: Đ nh bạc.

ị cáo bị bắt ngày 14-5-2018 đến ngày 18-5-2018 thay đổi biện ph p tạm giữ cho tại ngoại. Có mặt. 3. Họ và tên: Nguyễn ấn P; sinh năm 1968 tại tỉnh Lâm Đồng; nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ h, thôn XT, xã XT, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; học vấn: 12/12; nghề nghiệp: Kinh doanh; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn gi o: Cao Đài; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Tấn H (đã chết); con bà: Nguyễn Thị T (đã chết); vợ: Lê Thị Tường V, sinh năm 1968; con: có 02 con, lớn nhất sinh năm 1996, nhỏ nhất sinh năm 2005; tiền n: Không; tiền sự: Không; nhân thân:

+ Ngày 20-3-2008 bị Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt xử phạt 12 th ng tù cho hưởng n treo về tội: Đ nh bạc.

+ Ngày 21-9-2016 bị Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt xử phạt 15.000.000 đồng về tội: Đ nh bạc.

ị cáo bị bắt ngày 25-7-2018, đến ngày 13-8-2018 thay đổi biện ph p tạm giam cho tại ngoại. Vắng mặt.

Trong vụ án còn có các bị cáo Đặng Văn Hòa L và Đặng Duy C không kháng cáo, vụ án không bị kháng nghị.

N

UN Ụ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Kho ng cu i th ng 02-2018, Lê Thị Thu T là chủ qu n cà phê “Thu Thanh” ở tổ h, thôn XT, xã XT, thành ph ĐL chuẩn bị 01 bộ cờ c ngựa để cho kh ch đến u ng cà phê chơi cờ c ngựa ăn thua bằng tiền, Thanh thu tiền xâu 10.000 đồng/01 v n đ i với người thắng.

Kho ng 13 giờ 45 phút ngày 28-3-2018, Lê Thị Thu T tổ chức cho Đặng Văn Hòa L, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P đ nh bạc dưới hình thức chơi cờ c ngựa ăn thua bằng tiền tại qu n cà phê của T, cụ thể: Những người tham gia đ nh bạc sử dụng 01 bộ cờ c ngựa gồm 01 bàn cờ có 04 ô chơi, mỗi ô có 04 con cờ c ngựa và 02 hột xúc xắc hình vuông có 06 mặt, mỗi mặt có s nút lần lượt từ 01 đến 06. Người chơi lần lượt đổ 02 hột xúc xắc, khi đổ được s nút là: 01 và 01, 06 và 06, 01 và 06 thì được ra 01 con ngựa và được thêm 01 lượt đổ xúc xắc, s bước đi của ngựa là tổng s nút của 02 hột xúc xắc người chơi đổ được. C ch tính ăn thua như sau: Khi ngựa của người chơi đi đến ô đã có ngựa của người chơi kh c thì gọi là “đ ”, người chơi có ngựa bị đ thua 20.000 đồng, khi người chơi có ngựa s 01 hoặc s 04 lên chuồng thì những người chơi còn lại mỗi người thua 100.000 đồng, khi người chơi có ngựa s 02 hoặc s 03 lên chuồng thì những người chơi còn lại mỗi người thua 50.000 đồng, khi người chơi đưa được 04 con ngựa lên chuồng là người thắng và kết thúc 01 v n chơi, Thanh thu tiền xâu của người thắng 10.000 đồng/01 v n.

Kho ng 14 giờ 55 phút cùng ngày 28-3-2018, khi Đặng Văn Hòa L, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P đang đ nh bạc thắng thua bằng tiền dưới hình thức chơi cờ c ngựa tại qu n cà phê Thu Thanh ở tổ h, thôn XT, xã XT, thành ĐL như nêu trên thì bị Công an thành ph Đà Lạt bắt qu tang, thu giữ tại chiếu bạc s tiền tang 6.510.000đ, tiền xâu 40.000 đồng và 100.000đ tiền lẻ Thanh cho những người đ nh bạc mượn để đổi tiền trong qu trình đ nh bạc. Khi bị bắt qu tang, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P bỏ chạy tho t. Ngày 14-5-2018, Đặng Duy C và Lê Thành P ra đầu thú tại cơ quan Công an; đến ngày 25-7-2018 Nguyễn Tấn P bị bắt. Tại cơ quan Công an, c c bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.

Tang vật thu giữ:

- Thu giữ tại chiếu bạc: 01 chén sứ màu trắng, 04 hột xúc xắc, 01 bàn cờ c ngựa, 16 con cờ c ngựa; 6.510.000 đồng tiền tang vật; 100.000 đồng tiền lẻ Thanh cho những người đ nh bạc mượn để đổi tiền trong qu trình đ nh bạc; 40.000 đồng tiền xâu.

- Thu giữ trong người Đặng Văn Hoà L: 5.000.000đ.

Qu trình điều tra x c định:

Lê Thị Thu T tổ chức cho Đặng Văn Hòa L, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P đ nh bạc ăn thua bằng tiền để thu tiền xâu, T không trực tiếp tham gia đ nh bạc, T cho c c bị cáo mượn 100.000đ tiền lẻ để c c bị cáo đổi tiền trong qu trình đ nh bạc, khi bị bắt qu tang Thanh đã thu lợi bất chính được 40.000đ tiền xâu.

Nguyễn Tấn P mang theo 1.800.000đ dùng vào mục đích đ nh bạc. Tại thời điểm bắt qu tang, P thắng 1.310.000đ, P để hết s tiền 3.110.000đ trên chiếu bạc.

Lê Thành P mang theo 1.700.000đ dùng vào mục đích đ nh bạc. Tại thời điểm bắt qu tang, P thắng 100.000đ, P để hết 1.800.000đ trên chiếu bạc.

Đặng Duy C mang theo 1.500.000đ dùng vào mục đích đ nh bạc. Tại thời điểm bắt qu tang, C thua 300.000đ, còn lại 1.200.000đ C để trên chiếu bạc.

Đặng Văn Hòa L mang theo 5.700.000đ, dùng 700.000đ vào mục đích đ nh bạc. Tại thời điểm bắt qu tang, L thua 300.000đ, còn 400.000đ L để trên chiếu bạc.

Như vậy, tổng s tiền c c bị cáo sử dụng vào mục đích đ nh bạc là 6.650.000 đồng bao gồm: 6.510.000 đồng tiền tang vật thu giữ trực tiếp tại chiếu bạc và 100.000 đồng tiền lẻ bị cáo T cho c c bị cáo còn lại mượn để đổi tiền trong qu trình đ nh bạc và 40.000đ tiền xâu.

Tại b n c o trạng s 135/CT-VKS ngày 11-9-2018 của Viện kiểm s t nhân dân thành ph Đà Lạt truy t c c bị c o Lê Thị Thu T, Đặng Văn Hòa L, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P về tội: “Đ nh bạc” quy định tại kho n 1 Điều 321 của ộ luật hình sự.

n n s 148/2018/HS-ST ngày 07-11-2018 của Tòa n nhân dân thành ph Đà Lạt Tuyên b các bị cáo Lê Thị Thu T, Đặng Văn Hòa L, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P phạm tội “Đ nh bạc”.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm i, s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự đ i với bị cáo Lê Thị Thu T; xử phạt bị cáo Lê Thị Thu T 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án; thời gian tạm giữ từ ngày 28-3-2018 đến ngày 03-4-2018 được trừ vào thời gian chấp hành án.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự đ i với bị cáo Lê Thành P; xử phạt bị cáo Lê Thành P 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án; thời gian tạm giữ từ ngày 14-5-2018 đến ngày 18-5-2018 được trừ vào thời gian chấp hành án.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, Điều 51 của Bộ luật hình sự đ i với bị cáo Nguyễn Tấn P; xử phạt bị cáo Nguyễn Tấn P 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án; thời gian tạm giam từ ngày 25-7-2018 đến ngày 13-8-2018 được trừ vào thời gian chấp hành án.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm i, s kho n 1 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự đ i với bị cáo Đặng Văn Hòa L; xử phạt bị cáo Đặng Văn Hòa L 09 (Chín) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (07-11-2018).

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật hình sự đ i với bị cáo Đặng Duy C; xử phạt bị cáo Đặng Duy C 09 (Chín) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (07-11-2018).

Giao các bị cáo Đặng Văn Hòa L và Đặng Duy C cho Ủy ban nhân dân Phường 11, thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, nơi các bị cáo thường trú để giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình các bị cáo có trách nhiệm ph i hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát giáo dục các bị cáo.

Trong trường hợp các bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

B n án còn tuyên xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.

Ngày 08-11-2018 bị cáo Lê Thị Thu T kháng cáo xin chuyển phạt tiền.

Ngày 16-11-2018 bị cáo Lê Thành P kh ng c o xin chuyển phạt tiền; bị cáo Nguyễn Tấn P kháng cáo xin chuyển phạt c i tạo không giam giữ.

Tại phiên tòa bị c o giữ nguyên kh ng c o. Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị chấp nhận kh ng c o, sửa n sơ thẩm theo hướng cho bị c o Thanh được hưởng n treo, gi m cho bị c o Phương, Phúc mỗi bị c o từ 03 đến 06 tháng tù.

N ẬN ỊN

N:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Kho ng 14 giờ 55 phút ngày 28-3-2018, tại qu n cà phê Thu Thanh ở Tổ h, thôn XT, xã XT, thành ph ĐL; bị c o Lê Thị Thu T tổ chức cho Đặng Văn Hòa L, Đặng Duy C, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P đ nh bạc thắng thua bằng tiền dưới hình thức chơi cờ c ngựa thì bị Công an thành ph Đà Lạt bắt qu tang, tổng s tiền c c bị c o sử dụng vào mục đích đ nh bạc là 6.650.000đ, hành vi của c c bị c o đã phạm tội “Đ nh bạc”, tội phạm và hình phạt quy định tại kho n 1 Điều 321 của ộ luật hình sự.

[2] Xét kh ng c o của các bị c o: Đơn kh ng c o của bị c o làm trong hạn luật định và đúng quy định nên được xem xét.

Hành vi phạm tội của c c bị c o là nguy hiểm cho xã hội; c c bị c o đều nhận thức được hành vi đ nh bạc tr i phép là vi phạm ph p luật nhưng vì h m lợi và để thỏa mãn nhu cầu c nhân c c bị c o vẫn c ý thức hiện. Hệ qu của việc đ nh bạc có thể dẫn đến c c hành vi vi phạm ph p luật kh c, gây nh hưởng xấu đến an toàn trật tự công cộng, gây mất trật tự trị an tại địa phương.

C c bị c o Lê Thành P, Nguyễn Tấn P đã từng bị xét xử về tội đ nh bạc nhưng không lấy đó làm bài học mà còn tiếp tục c ý phạm tội, cấp sơ thẩm xử phạt tù là phù hợp, đ m b o tính răn đe phòng ngừa chung nên không chấp nhận kháng cáo xin chuyển hình phạt.

Bị cáo Lê Thị Thu T là người chuẩn bị công cụ, tổ chức cho các bị cáo khác đ nh bạc trái phép tại quán của mình để thu tiền xâu, tuy chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Tổ chức đ nh bạc” nhưng là đồng phạm tội “Đánh bạc” với các bị cáo khác. Xét bị c o có nhiều tình tiết gi m nhẹ, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nhân thân t t, nên chấp nhận kh ng c o của bị c o, chuyển hình phạt tiền là hình phạt chính cũng đ m b o tính răn đe gi o dục và phòng ngừa chung.

[3] Về n phí: uộc bị c o P, P ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm. ị cáo T không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ỊN :

Căn cứ điểm a, b kho n 1 Điều 355; Điều 356; Điều 357 ộ luật T tụng hình sự năm 2015.

1. Không chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Thành P và Nguyễn Tấn P. Chấp nhận kh ng c o của bị c o Lê Thị Thu T, sửa b n n sơ thẩm.

Tuyên b các bị cáo Lê Thị Thu T, Lê Thành P và Nguyễn Tấn P phạm tội “Đánh bạc”.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm i, s kho n 1 Điều 51; Điều 35 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Xử phạt bị cáo Lê Thị Thu T 30.000.000đ sung ngân sách nhà nước.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Xử phạt bị cáo Lê Thành P 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án; được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 14-5-2018 đến ngày 18-5-2018 vào thời gian chấp hành án.

Áp dụng kho n 1 Điều 321; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Xử phạt bị cáo Nguyễn Tấn P 12 (Mười hai) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án; được trừ thời gian tạm giam từ ngày 25-7-2018 đến ngày 13-8-2018 vào thời gian chấp hành án.

2. Áp dụng Điều 135 ộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c hội về n phí và lệ phí tòa n. ị c o Lê Thành P và Nguyễn Tấn P mỗi bị c o ph i chịu 200.000đ n phí hình sự phúc thẩm. ị c o Lê Thị Thu Thanh không ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm.

3. C c quyết định kh c của b n n sơ thẩm không có kh ng c o, kh ng nghị đã có hiệu lực ph p luật kể từ ngày hết thời hạn kh ng c o, kh ng nghị.

n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n.

Cỡ chữ