- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Kiên"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trần Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Tố tụng Hnh chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2026/HNGĐ-ST Ngày 16-01-2026 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lý
Ông Phạm Công Hạ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Anh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tHnh phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Ngoan - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1995; căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố 10, phường L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1987; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường H1, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 07/7/2025 và các lời khai tại Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lê Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Văn K xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Lư, huyện Thuỷ Nguyên (nay là phường Hoà Bình), thành phố Hải Phòng vào năm 2018. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn từ năm 2024, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, lạnh nhạt. Từ đầu năm 2024 chị đã đưa con về nH bố mẹ đẻ ở tại tổ dân phố 10, phường Lưu Kiếm, thành phố Hải Phòng và hai bên đã sống ly thân từ đó cho đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm giữa chị và anh K không còn, không thể đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh K
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Trần Việt Anh, sinh ngày 16/7/2019. Ly hôn, chị đề nghị Toà án giao con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi tHnh niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị H xác định hai bên không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Trần Văn K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng không trình bày quan điểm của mình.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về việc giải quyết vụ án như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng, bị đơn chưa tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về việc giải quyết nội dung vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng Hnh chính, Luật tư pháp người chưa tHnh niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trần Văn K. Giao con chung Trần Việt Anh, sinh ngày 16/7/2019 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Lê Thị H và anh Trần Văn K tự thỏa thuận giao nhận cho nhau. Về tài sản chung vợ chồng do Tòa án không thụ lý giải quyết khi ly hôn nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng, thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Lê Thị H vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt, anh Trần Văn K vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến Hnh xét xử vắng mặt chị Lê Thị H và anh Trần Văn K.
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị H và anh Trần Văn K được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86 ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân xã An Lư, huyện Thuỷ Nguyên (nay là phường Hoà Bình), tHnh phố Hải Phòng là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn trở nên căng thẳng, trầm trọng dẫn đến việc vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài và trầm trọng, hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Lê Thị H xin ly hôn với anh Trần Văn K. Anh Trần Văn K không trình bày quan điểm thể hiện không quan tâm đến hôn nhân. Căn cứ vào thực tế của quan hệ hôn nhân và quy định của pháp luật, áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị H với anh Trần Văn K.
. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn K có một con chung tên là Trần Việt Anh, sinh ngày 16/7/2019. Khi ly hôn chị Lê Thị H đề nghị giao con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Văn K không trình bày quan điểm của mình. Tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của các đương sự thể hiện cả hai bên đều có đủ điều kiện, khả năng và thời gian để chăm sóc con chung, con chung hiện đang khỏe mạnh phát triển bình thường, hiện con chung đang ở cùng với chị H có cuộc sống ổn định. Căn cứ vào tình hình thực tế và quy định của pháp luật nên áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung tên là Trần Việt Anh, sinh ngày 16/7/2019 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị Lê Thị H trình bày để tự thỏa thuận và anh Trần Văn K không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng Hnh chính, Luật tư pháp người chưa tHnh niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trần Văn K.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung tên là Trần Việt Anh, sinh ngày 16/7/2019 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc trực tiếp nuôi con chung được thực hiện cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Lê Thị H đã nộp tại Thi Hnh án dân sự tHnh phố Hải Phòng tại Biên lai số 0003360 ngày 09 tháng 10 năm 2025. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn K không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh dân sự, người phải thi Hnh dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự./. THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Linh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TANDTP Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 1, tHnh phố Hải Phòng;
- THADS tHnh phố Hải Phòng;
- UBND phường Hoà Bình, TP Hải Phòng;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Đào Thị Linh THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Thị Linh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TANDTP Hải Phòng;
- VKSND tHnh phố Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS tHnh phố Thuỷ Nguyên;
- UBND phường Lập Lễ, TP Thủy Nguyên;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Đào Thị Linh THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nam Ninh
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận Lê Chân; - Ủy ban nhân dân phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, tHnh phố Hải Phòng (GCNKH 2014); - Chi cục Thi Hnh án dân sự Quận Lê Chân, tHnh phố Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Nam Ninh |