- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T - Nguyễn Hữu Anh T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14 - 02 - 2025. V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hữu Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Phượng
2. Ông Lê Thanh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Đào - Thư ký viên.
Trong ngày 14/02/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 629/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 660/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Hữu Anh T1, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị T có mặt; anh T1 vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 23/4/2024 và tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh Nguyễn Hữu A T1 qua thời gian tìm hiểu và được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 23/12/2005. Sau thời gian chung sống, vợ chồng nhận thấy cả hai không cùng quan điểm sống, thường xuyên cự cải và phát sinh mâu thuẫn, không có tiếng nói chung nên cuộc sống hôn nhân không hòa hợp được và không có hạnh phúc. Thời gian qua, cả hai cũng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không được. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nay chị T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Anh T1.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hữu Hiếu N, sinh ngày 28/5/2007 và Nguyễn Hữu Anh K, sinh ngày 25/7/2014, hiện nay con chung Hiếu Nhân đang sống cùng với chị T, con chung Anh K sống cùng với anh T1. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi con chung tên Hiếu N, chị T đồng ý giao con chung Anh K cho anh T1 nuôi dưỡng cả hai không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Hữu Anh T1 đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Trích lục kết hôn (bản sao);
- Giấy khai sinh Nguyễn Hữu Hiến N1 (bản sao);
- Giấy khai sinh Nguyễn Hữu Anh K (bản sao).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm T về việc yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Anh T1, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.
Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã A, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Anh Nguyễn Hữu Anh T1 mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Hữu Anh T1.
Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị T và anh T1 tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 23/12/2005 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị T yêu cầu ly hôn vì cho rằng hôn nhân không thể tiếp tục, sống chung không còn hạnh phúc, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Về phía anh T1 là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định anh T1 không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như chị T trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Nguyễn Hữu Hiếu N, sinh ngày 28/5/2007 và Nguyễn Hữu Anh K, sinh ngày 25/7/2014. Khi ly hôn, chị T đồng ý giao con chung tên Anh K cho anh T1 nuôi dưỡng và chị T yêu cầu được nuôi con chung tên Hiếu N, cả hai không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay con chung tên Nguyễn Hữu Anh K đang sống với anh T1; Con chung Nguyễn Hữu Hiếu N đang sống cùng với chị T phát triển và được chăm sóc tốt; đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Hiếu N. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu A K và cháu Hiếu N, nên việc chị T đồng ý để anh T1 nuôi cháu A K và chị T yêu cầu được nuôi cháu Hiếu N; cả hai không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp nên chấp nhận.
Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Hữu A T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị T phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0009150 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được ly hôn với anh Nguyễn Hữu Anh T1.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu Hiếu N, sinh ngày 28/5/2007. Anh Nguyễn Hữu Anh T1 được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu Anh K, sinh ngày 25/7/20147. Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Hữu A T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị T và anh T1 không có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Hữu A T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0009150 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - CCTHADS HCL; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Trịnh Hữu Chinh |