vanban.org

Bản án 21/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thu Th. Bà Trần Thị Thu Th được ly hôn với ông Võ Quốc Tr. Về con chung: Võ Thị Ngọc L, sinh ngày 01/01/2004 (nữ) đã trưởng thành và có chồng nên không đề cập đến. Giao cháu Võ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2007 (nữ) cho bà Th trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 3 - 2025
“V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi dưỡng con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Hồng Hạnh.

2. Ông Lê Tấn Thiện.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 12 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 227/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2025/QĐST ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu Th, sinh năm 1979. Có mặt

Địa chỉ: ấp TP, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Võ Quốc Tr, sinh năm 1979. Vắng mặt

Địa chỉ: ấp TP, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trình bày của các đương sự, vụ án được tóm tắt như sau:

Bà Trần Thị Thu Th với ông Võ Quốc Tr tự nguyện tìm hiểu rồi tiến tới xây dựng hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Thới Lai vào ngày 13/5/2011. Vợ chồng chung sống với nhau có 02 con chung là Võ Thị Ngọc L, sinh ngày 01/01/2004 (nữ); Võ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2007 (nữ). Thời gian sau vợ chồng đi làm ăn xa và thuê nhà trọ ở, kinh tế gặp khó khăn, ông Tr tụ tập nhậu nhẹt, có mối quan hệ với người phụ nữ khác, không quan tâm đến vợ con, vợ chồng đã ly thân 02 năm nay. Nay bà khởi kiện yêu cầu như sau:

- Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Võ Quốc Tr.

- Về con chung: có 02 con chung là Võ Thị Ngọc L, sinh ngày 01/01/2004 (nữ) đã trưởng thành và có chồng; Võ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2007 (nữ). Hiện tại Võ Ngọc T đang sống với bà, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con đến trưởng thành, không yêu cầu ông Tr phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Bà Trần Thị Thu Th khởi kiện xin ly hôn với ông Võ Quốc Tr nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn cư trú ấp TP, xã TT, huyện Thới Lai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thới Lai quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a K1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, nên xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông Tr tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ vào ngày 13/5/2011 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên tắc của hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét bà Th trình bày, do ông Tr tụ tập nhậu nhẹt, không kiếm việc làm để lo cho cuộc sống, bỏ mặc vợ con. Ông Tr đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy ông không còn thiết tha gì đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà Th. Qua đó thể hiện, mâu thuẫn gia đình anh chị thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà Th yêu cầu xin ly hôn với ông Tr là có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: có 02 con chung là Võ Thị Ngọc L, sinh ngày 01/01/2004 (nữ) đã trưởng thành và có chồng; Võ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2007 (nữ). Hiện tại Võ Ngọc T đang sống với bà Th, nguyện vọng của cháu muốn được sống với bà Th và bà Th yêu cầu được tiếp tục nuôi con đến trưởng thành, không yêu cầu ông Tr phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của bà Th nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Th xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Th phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thu Th. Bà Trần Thị Thu Th được ly hôn với ông Võ Quốc Tr.

2. Về con chung: Võ Thị Ngọc L, sinh ngày 01/01/2004 (nữ) đã trưởng thành và có chồng nên không đề cập đến. Giao cháu Võ Ngọc T, sinh ngày 17/3/2007 (nữ) cho bà Th trực tiếp nuôi con đến trưởng thành, ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông Tr theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông Tr thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Thu Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0004593 ngày 29/11/2024 (bà Th đã thực hiện xong).

5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo; kể từ ngày bị đơn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định để yêu cầu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ