- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17-01-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:ông Nguyễn Thanh Liêm và bà Đào Thị Thu Vân;
Thư ký phiên tòa: ng Quách Thuận An, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 713/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 1006/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 giữa các đ ng sự; Quyết định hoãn phiên tòa số 598/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: bà Trần Thị Lam L, sinh năm 1993; địa chỉ: số 845, ấp TT B1, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh B c Liêu (có đ n xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: ông Đào h ớc T, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp MT, xã MA, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà Trần Thị Lam L tr nh bày: Bà và ông Đào h ớc T c ới nhau vào năm 2016, có tổ chức lễ c ới, đến năm 2018 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông, bà tự t m hiểu và quyết định. Sau khi c ới vợ chồng sinh sống và làm việc t i Sài Gòn, đến năm 2019 th vợ chồng về quê chồng thuộc ấp MT, xã MA sinh sống đ ợc khoảng 02 năm th vợ chồng về quê vợ thuộc ấp TTB1, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh B c Liêu để sinh sống. Tuy nhiên do cuộc sống khó khăn nên cuối năm 2022 th vợ chồng về l i ấp MT, xã MA sinh sống. Vợ chồng chung sống đến cuối năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng tính t nh không hợp nhau, chồng có ng i phụ nữ khác nên chồng th ng xuyên cãi nhau và sống ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Đào h ớc T; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Đào Huyền Ánh N, sinh ngày 28/12/2016 và Đào Huyền Nh N, sinh ngày 28/12/2016 hiện nay đang sống với bà L. Bà L yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung không có; về nợ chung: không có.
Bị đ n Đào h ớc T đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a bà L.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: bà Trần Thị Lam L, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: ông Đào h ớc T, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Trần Thị Lam L đối với ông Đào h ớc T.
Về con chung: Bà Trần Thị Lam L đ ợc tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng 02 con chung tên Đào Huyền Ánh N, sinh ngày 28/12/2016 và Đào Huyền Nh N, sinh ngày 28/12/2016; ông Đào h ớc T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Trần Thị Lam L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đào h ớc T. ng T có n i c trú t i ấp MT, xã MA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n bà Trần Thị Lam L có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Đào h ớc T đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Lam L và ông Đào h ớc T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2016, có tổ chức lễ c ới, đến năm 2018 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông bà tự t m hiểu và quyết định nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà L tr nh bày th i gian chung sống đến cuối năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng tính t nh không hợp nhau, chồng có ng i phụ nữ khác nên chồng sống ly thân từ cuối năm 2023 cho đến nay, không tới lui thăm nhau. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Đào h ớc T. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Đào h ớc T đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a bà L, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà L xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Trần Thị Lam L là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
. Về con chung: Bà Trần Thị Lam L xác định bà và ông Đào h ớc T có 02 con chung tên Đào Huyền Ánh N, sinh ngày 28/12/2016 và Đào Huyền Nh N, sinh ngày 28/12/2016 hiện nay đang sống với bà L. Bà L yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà L là ng i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà L cháu Nh N, cháu Ánh N vẫn phát triển b nh th ng về thể chất, tinh thần và đ ợc bà L t o điều kiện cho đi học. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nhận ý kiến c a cháu Nh N và cháu Ánh N, qua ghi nhận hai cháu đều có nguyện vọng tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để bà L tiếp tục nuôi 02 con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.
Do bà Trần Thị Lam L không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: do bà Trần Thị Lam L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về nợ chung: ghi nhận bà L xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Về án phí: bà Trần Thị Lam L phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Trần Thị Lam L với ông Đào h ớc T.
Về hôn nhân: Cho bà Trần Thị Lam L đ ợc ly hôn với ông Đào h ớc T. Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do y ban nhân dân xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 3 năm 2018 cho bà Trần Thị Lam L và ông Đào h ớc T không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Bà Trần Thị Lam L đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung tên Đào Huyền Ánh N, sinh ngày 28/12/2016 và Đào Huyền Nh N, sinh ngày 28/12/2016, ông Đào h ớc T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Lam L cùng các T viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở ông Đào h ớc T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
Về án phí: Bà Trần Thị Lam L phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0023555 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 30 tháng 10 năm 2024. Bà L đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND H. Chợ Mới; -Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng i, th chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng i, th ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” T “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a T niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a T niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức th ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp luật hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp luật c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s th ghi là Luật s c a Văn phòng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a T niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a T niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu độc lập, đề nghị c a ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản c a pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị h y; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án th phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các T viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |