- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công ty T và bà Nguyễn Thị Bích T tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – CẦN THƠ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2025/DS-ST Ngày: 15 - 8 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Màu.
Bà Đặng Việt Hồng.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Anh Thảo, Thẩm tra viên Toà án nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát Khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thúy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 103/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-DS ngày 07/7/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay. Địa chỉ trụ sở: số A đường N, Phường B, Thành phố V, tỉnh Nghệ An (nay là Phường T, tỉnh Nghệ An).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T. Địa chỉ: số C đường P, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phường P, Thành phố Cần Thơ) (theo văn bản ủy quyền số 322/2024/UQ-SVN ngày 07/10/2024, vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1988. Địa chỉ: số A đường T, Khóm D, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phường P, Thành phố Cần Thơ) (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 07/3/2025 và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh T tại Đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 10/8/2025:
Vào ngày 26/10/2023, bà Nguyễn Thị Bích T1 có đến Chi nhánh S1 – Công ty cổ phần S (trước đây Công ty TNHH S2), địa chỉ: số D đường L, Phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phường P, Thành phố Cần Thơ) và ký Hợp đồng cầm cố tài sản số STM231001027NA18X ngày 26/10/2023.
Tài sản cầm cố là: 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83P3-723.22, loại xe: Yamaha Janus, màu xanh đen; số khung RLCSEC810JY064711, số máy E3X8E064719, Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 003083 do Công an thành phố S cấp ngày 01/9/2022.
Số tiền cầm cố: 9.285.000 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ ngày 26/10/2023 - 26/10/2024), lãi suất 1,1%/tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền cho bà Nguyễn Thị Bích T1.
Do có nhu cầu đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho bà T1 mượn lại xe để sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ ngày 26/10/2023 đến ngày 26/11/2023 địa điểm trả xe Chi nhánh Công ty tại Sóc Trăng.
Quá trình trả nợ, bà Nguyễn Thị Bích T1 chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng cho công ty, đến nay đã quá hạn và bà T1 cũng không trả lại xe máy cho công ty theo giấy mượn xe.
Nay Công ty cổ phần S Có Ngay yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bà Nguyễn Thị Bích T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe đã ký với Chi Nhánh S1 - Công ty Cổ phần S Có Ngay theo Hợp đồng cầm cố số STM231001027NA18X, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi nhánh S1 - Công ty Cổ Phần S Có Ngay ngày 26/10/2023 số tiền 5.955.650 đồng tạm tính đến ngày 15/8/2025 bao gồm:
+ Gốc: 4.863.409 đồng.
+ Lãi: 319.202 đồng (1.1%/ tháng).
+ Lãi quá hạn: 773.039 đồng (1,65%/tháng).
Rút lại các yêu cầu khởi kiện về tất cả các khoản phí sau:
+ Phí mượn xe: 2.172.690 đồng (2.1%/ tháng)
+ Phí QLHS: 145.902 đồng (0.5%/tháng)
+ Phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 326.335 đồng.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T1 vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án và không có văn bản trình bày ý kiến, không có yêu cầu phản tố nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ: về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án tại giai đoạn sơ thẩm và tại phiên tòa sơ thẩm đã thực hiện đúng pháp luật tố tụng dân sự, đồng thời, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án là đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T, trong phạm vi được ủy quyền đã thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, cụ thể là không yêu cầu bị đơn trả các khoản phí với tổng số tiền 2.644.927 đồng. Xét thấy, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của người đại diện ủy quyền của nguyên đơn là tự nguyện, không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu của nguyên đơn và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét Hợp đồng cầm cố tài sản số STM231001027NA18X ngày 26/10/2023 giữa Công ty cổ phần S Có Ngay với bà Nguyễn Thị Bích T1. Về tính hợp pháp của hợp đồng các bên đều có đủ tư cách chủ thể, có đủ năng lực hành vi dân sự nên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng là hợp pháp. Hợp đồng được lập thành văn bản các bên đều tự nguyện ký tên, đóng dấu xác nhận nên hình thức hợp đồng hợp pháp. Đồng thời, việc cầm cố có đăng ký giao dịch bảo đảm trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Q: Giaodichdambao/botuphap, theo web: https://dktructuyen.moj.gov.vn/ Các đương sự thỏa thuận về toàn bộ các điều khoản trong nội dung hợp đồng, tự nguyện ký kết, không bị lừa dối ép buộc và nội dung hợp đồng phù hợp với quy định tại các Điều 309, 310, 311,312, 313, 314 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có hiệu lực và buộc các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo hợp đồng.
Theo lời trình bày của nguyên đơn, trong thời gian thực hiện hợp đồng, bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Công ty theo hợp đồng đã ký kết nêu trên, từ ngày 27/4/2024 cho đến nay bà T1 không trả tiền gốc và lãi cho Công ty theo thoả thuận là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 4 của Hợp đồng cầm cố tài sản và Điều 4 của phụ lục hợp đồng mà các bên đã ký kết. Do đó, Công ty Cổ phần S Có Ngay chấm dứt hợp đồng để thu hồi nợ trước hạn và yêu cầu bà T1 phải thanh toán cho Công ty số tiền gốc còn nợ là 4.863.409 đồng theo Điều 6 của Hợp đồng cầm cố tài sản là có căn cứ nên được chấp nhận.
Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn, thấy rằng: Tại Hợp đồng cầm cố tài sản số STM231001027NA18X ngày 26/10/2023, hai bên thỏa thuận mức lãi suất là 1,1%/tháng; lãi suất quá hạn là 150% mức lãi suất trong hạn. Xét thấy, mức lãi suất của hợp đồng các bên đã ký kết là phù hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên bị đơn phải có nghĩa vụ trả lãi cho nguyên đơn theo hợp đồng đã giao kết. Xét thấy, số tiền lãi trong hạn từ ngày 27/4/2024 đến ngày 26/10/2024 với mức lãi suất 1,1%/tháng x 4.863.409 đồng = 319.202 đồng; lãi quá hạn từ ngày 27/10/2024 đến 15/8/2025 với mức lãi suất 1,65%/tháng x 4.863.409 đồng = 773.039 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận. Như vậy, tổng số tiền gốc và lãi mà bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S Có Ngay tạm tính đến ngày 15/8/2025 là 5.955.650 đồng.
Xét yêu cầu tiếp tục tính lãi kể từ ngày xét xử sơ thẩm của nguyên đơn theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng, thấy rằng, yêu cầu này của nguyên đơn phù hợp với hợp đồng hai bên đã ký kết và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên được chấp nhận.
Sau khi bà Nguyễn Thị Bích T1 thi hành xong số tiền nợ cho Công ty cổ phần S Có Ngay thì Công ty có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích Tiền G chứng nhận đăng ký xe môtô số 003083 do Công an thành phố S cấp ngày 01/9/2022.
Công ty cổ phần S Có Ngay không yêu cầu xử lý tài sản cầm cố là một xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83P3-723.22, loại xe: Yamaha Janus, màu xanh đen; số khung RLCSEC810JY064711, số máy E3X8E064719, Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 003083 do Công an thành phố S cấp ngày 01/9/2022 nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Cần Thơ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000154 ngày 21/3/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Cần Thơ). Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 93, Điều 94, Điều 95, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;Các Điều 280, 309, 310, 311,312, 313, 314, 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay.
1/. Buộc bà Nguyễn Thị Bích T1 trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền còn nợ tính đến ngày 15/8/2025 tổng cộng là 5.955.650 đồng (trong đó: nợ gốc: 4.863.409 đồng; nợ lãi trong hạn 319.202 đồng; lãi quá hạn: 773.039 đồng) theo Hợp đồng cầm cố tài sản số STM231001027NA18X ngày 26/10/2023.
Sau ngày 15/8/2025, bà Nguyễn Thị Bích T1 còn phải trả lãi cho nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố trên số tiền gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong số tiền gốc.
2/. Sau khi bà Nguyễn Thị Bích T1 thi hành xong số tiền nợ cho Công ty cổ phần S Có Ngay thì Công ty có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích Tiền G chứng nhận đăng ký xe môtô số 003083 do Công an thành phố S cấp ngày 01/9/2022.
3/. Công ty cổ phần S Có Ngay không yêu cầu xử lý tài sản cầm cố là một xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83P3-723.22, loại xe: Yamaha Janus, màu xanh đen; số khung RLCSEC810JY064711, số máy E3X8E064719, Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 003083 do Công an thành phố S cấp ngày 01/9/2022 nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000154 ngày 21/3/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 – Cần Thơ). Bị đơn bà Nguyễn Thị Bích T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
5/. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
6/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV5-CT; - Phòng THADS KV5-CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Võ Văn Như |