vanban.org

Bản án 21/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 11/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Phạm h H được ly hôn anh Phạm Ngọc .

2 Về con chung: Giao con Phạm Đức A, sinh ngày 21/10/2014 cho anh Phạm Ngọc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Ch Phạm h H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Ch H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung Ch H, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hà - Phạm Ngọc Thân"
  • Tòa quyết gì? 1 Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Phạm h H được ly hôn anh Phạm Ngọc .
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật ố tụng Dân sự; Điều 227 Bộ luật ố tụng Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST
Ngày 11 tháng 4 năm 2024
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ h Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng h Len và bà Nguyễn h hêu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn h Quỳnh - hư ký òa án nhân dân tỉnh Thái Bình

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa:

Bà Vũ h Kim Dung - Kiểm sát viên

Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở òa án nhân dân tỉnh hái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2024/ LS -HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về: “ ranh chấp Hôn nhân và gia đình”.

heo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

1 Nguyên đơn: Ch Phạm h H, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn Q, xã T, huyện , tỉnh hái Bình, có mặt

2 B đơn: Anh Phạm Ngọc , sinh năm 1980; nơi cư trú: hôn 1, P, xã T, huyện , tỉnh hái Bình, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1 Nguyên đơn ch Phạm h H trình bày:

1 1 Về quan hệ hôn nhân: Ch H và anh T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã hụy Quỳnh, huyện hái hụy, tỉnh hái Bình vào ngày 15/9/2015 Sau khi kết hôn, anh T, ch H chuyển đến ở tại nhà riêng của hai vợ chồng ở tại xã , huyện , tỉnh hái Bình Sau khi kết hôn khoảng một năm, thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn Nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không còn hòa hợp về mặt tình cảm, có nhiều bất đồng trong cuộc sống hằng ngày, thường xuyên cãi vã trong việc nuôi dạy con cái và gánh vác trách nhiệm kinh tế gia đình ừ năm 2017, ch H và anh T đã sống ly thân. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, động viên để hai vợ chồng đoàn tụ nhưng ch H và anh T vẫn không thể hàn gắn háng 4/2023, anh T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã , huyện sinh sống, để lại con chung cho ch H một mình nuôi dưỡng Tháng 6/2023, ch H đi Nhật làm việc theo đại diện của Công ty NHH ân iến Đạt, thì con chung do bố mẹ đẻ ch chăm sóc, nuôi dưỡng. Đến nay ch H xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên đề ngh òa án giải quyết cho ch được ly hôn anh T.

1 2 Về con chung: Ch H và anh T có 01 con chung là cháu Phạm Đức A, sinh ngày 21/10/2014. ừ khi anh T đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, để lại con chung cho ch H một mình nuôi dưỡng, khi ch H đi lao động tại Nhật Bản, cháu Đức A sống cùng ông bà ngoại và theo học tại rường tiểu học xã hụy Quỳnh. Ông bà ngoại luôn chăm sóc cháu rất tốt và nay ch H quyết đ nh về Việt Nam làm việc để có điều kiện nuôi dưỡng cháu Phạm Đức A. Ch H cho rằng trong thời gian anh T đón cháu Đức A về nhà ở huỵ Phong từ ết Nguyên đán năm 2024, ch H b gia đình anh T cấm cản, không thể tiếp tục chăm sóc con nên giữa hai mẹ con có sự xa cách về mặt tình cảm và cháu Đức A b tác động tâm lý từ phía anh T và người nhà anh T nên cháu Đức A mới thay đổi quan điểm về việc muốn chung sống cùng anh T. Ch H cũng cho rằng phương pháp giáo dục của anh T sẽ làm hư con cái, ảnh hưởng đến tương lai của con Vì vậy, ch H đề ngh được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức A và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1 500 000 đồng/tháng đến khi cháu Đức A đủ 18 tuổi

1 3 Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên ch H không yêu cầu òa án giải quyết

2 B đơn anh Phạm Ngọc trình bày:

2 1 Về quan hệ hôn nhân: Anh T trình bày quá trình tìm hiểu, đăng ký kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn đều phù hợp với lời khai của ch H. Để cải thiện kinh tế gia đình, ch H đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản từ năm 2016 và đi về nhiều đợt cho đến năm 2023 ừ khi ch H sang Nhật Bản, giữa hai vợ chồng đã có những khoảng cách về mặt tình cảm, hai vợ chồng né tránh hỏi han nhau vì m i lần nói chuyện đều xảy ra cãi vã căng thẳng Đến hiện tại tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện, mâu thuẫn càng ngày càng trở nên căng thẳng và không còn tình cảm hay quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay ch H đề ngh ly hôn, anh T đồng ý

2 2 Về con chung: Anh T và ch H có 1 con chung là cháu Phạm Đức A sinh ngày 21/10/2014 rong thời gian ch H lao động tại Nhật bản, con vẫn sống cùng anh T và anh T vẫn luôn nuôi dạy, chăm sóc cháu Đức A chu đáo Đến tháng 6/2020, khi ch H có trao đổi với anh T về việc ly hôn thì anh T có chiều theo nguyện vọng của ch H và cháu Đức A để cháu sống cùng ông bà ngoại rong thời gian cháu Đức A sống cùng ông bà ngoại, anh T vẫn thường xuyên gửi tiền cho ông bà ngoại để lo cuộc sống cho cháu Ly hôn, ch H yêu cầu được nuôi con nhưng nếu ch H vẫn đang sống và làm việc tại Nhật Bản nên sẽ không thể trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con và hiện tại con có nguyện vọng muốn sống cùng anh T Vì vậy, anh T đề ngh òa án giao cháu Đức A cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Anh T không yêu cầu ch H cấp dưỡng nuôi con Nếu ch H về hẳn Việt Nam để sinh sống và cháu Đức A muốn sống cùng ch H thì anh T sẽ tôn trọng ý kiến của cháu Đức A.

2 3 Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, anh T không yêu cầu òa án giải quyết

3. Cháu Phạm Đức A trình bày tại Biên bản lấy lời khai ngày 18/3/2024 tại òa án nhân dân tỉnh hái Bình và tại phiên toà: Cháu Đức A đang học lớp 4 tại rường tiểu học hụy Quỳnh, huyện hái hụy và sống cùng ông bà ngoại nhưng ông bà ngoại hay chửi và đe dọa đánh cháu ừ ết Nguyên đán năm 2024, cháu đã về sống cùng bố ở xã hụy Phong ừ ngày 15/02/2024, cháu Đức A nghỉ học ở xã hụy Quỳnh về học tại xã hụy Phong ừ ngày 11/3/2024 cháu đã nghỉ học ở nhà vì mẹ cháu có ý kiến kiện cáo trên nhà trường xã huỵ Phong nên cháu không được đi học nhờ nữa Nay bố mẹ ly hôn, cháu Đức A có nguyện vọng được ở với bố, cháu không muốn ở với mẹ vì mẹ và ông bà ngoại hay chửi cháu và còn ngăn cấm cháu gặp bố

4 Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh hái Bình phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của hẩm phán, của Hội đồng xét xử, hư ký và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, b đơn đều tuân thủ theo quy đ nh của pháp luật Về nội dung: Đề ngh xử cho ch Phạm h H được ly hôn anh Phạm Ngọc Về con chung: Đề ngh giao cháu Phạm Đức A, sinh ngày 21/10/2014 cho anh Phạm Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng, không giải quyết cấp dưỡng Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết Ch H phải ch u toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ vụ án, cũng như thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Sau khi òa án tiến hành thụ lý vụ án ch Phạm h H xin ly hôn anh Phạm Ngọc theo thủ tục chung, ch H đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn như cung cấp bản tự khai, các chứng cứ chứng minh và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp công khai chứng cứ và có mặt tại phiên tòa B đơn - anh Phạm Ngọc đã nhận được thông báo, quyết đ nh của Tòa án, anh T cũng trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ch H cho Tòa án và có mặt tại phiên tòa òa án tiến hành xét xử vụ án theo quy đ nh tại Điều 227 Bộ luật ố tụng Dân sự

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Trong quá trình òa án nhân dân huyện hái hụy thụ lý, giải quyết vụ án, nguyên đơn đã xuất cảnh sang Nhật Bản làm việc nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân tỉnh hái Bình theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật ố tụng Dân sự

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3 1] Về quan hệ hôn nhân: Ch Phạm h H và anh Phạm Ngọc tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã hụy Quỳnh, huyện hái hụy, tỉnh Thái Bình nên xác đ nh là hôn nhân hợp pháp Ch H và anh T đều thống nhất trình bày về hoàn cảnh, điều kiện, thời gian kết hôn và thời điểm phát sinh mâu thuẫn Ch H và anh T đều xác đ nh vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, động viên để hai vợ chồng đoàn tụ nhưng ch H và anh T vẫn không thể hàn gắn Xét thấy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa ch H và anh T đã kéo dài, trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xử cho ch H ly hôn anh T là có căn cứ, đúng quy đ nh tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

[3 2] Về con chung: Ch H và anh T có 01 con chung là Phạm Đức A sinh ngày 21/10/2014. rong quá trình giải quyết vụ án, cháu Đức A đã thay đổi nguyện vọng từ việc muốn được ở với mẹ sang sống cùng với bố ại phiên tòa, cháu Đức A vẫn giữ nguyên ý kiến muốn được sống cùng với bố và giữ nguyên toàn bộ trình bày về nguyên nhân cháu không muốn sống cùng mẹ nữa là do áp lực từ việc mẹ và ông bà ngoại hay mắng chửi và dọa đánh cháu Mặt khác, nguyên nhân dẫn đến việc cháu Đức A phải nghỉ học là do cháu sợ đi học ở trường huỵ Quỳnh vì sợ ông bà ngoại và mẹ bắt về và việc cháu không được đi học ở huỵ Phong là do ch H có đơn kiện lên Phòng giáo dục huyện hái huỵ để cháu Đức A không được đến trường Xét thấy, hiện cháu Đức A đang ở trong độ tuổi phát triển về tâm sinh lý, việc có một môi trường sống áp lực sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và hình thành tính cách của cháu Vì vậy, cần đặt quyền lợi của trẻ em lên hàng đầu và để đảm bảo việc ổn đ nh cuộc sống và mọi mặt cho con chung, cần giao cháu Phạm Đức A, sinh ngày 21/10/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng theo đúng nguyện vọng của cháu Đức A. Anh T không yêu cầu ch H phải cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết

Về tài sản chung: Ch H, anh T không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu òa án giải quyết nên òa án không đặt ra giải quyết

Về án phí: Ch H phải ch u án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 479, Điều 273 của Bộ luật ố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí òa án

1 Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Phạm h H được ly hôn anh Phạm Ngọc .

2 Về con chung: Giao con Phạm Đức A, sinh ngày 21/10/2014 cho anh Phạm Ngọc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Ch Phạm h H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Ch H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

Ch H, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết

3 Về tài sản: Không đặt ra giải quyết

4 Về án phí: Ch Phạm h H phải ch u 300 000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm Chuyển số tiền ch H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005408 ngày 08 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục hi hành án dân sự huyện hái hụy, tỉnh hái Bình sang thi hành án phí ly hôn sơ thẩm cho ch H.

5 Về quyền kháng cáo: Ch Phạm h H, anh Phạm Ngọc có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án 11/4/2024.

Cỡ chữ