vanban.org

Bản án 21/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Diều 51, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp và quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa á…

1, Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L được ly hôn với anh Trần Tiến D. 2, Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Diều 51, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp và quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa á…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 21/2024/HNGĐ-ST
Ngày 21 tháng 3 năm 2024
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH NA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Trường Giang

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Thị Nga

Bà Lê Thị Phượng

Thư ký phiên toà : Ông Nguyễn Xuân Tráng - Thư ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh NA.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh NA tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ngọc Soa - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương xét xử công khai vụ án thụ lý số 190/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc Tranh chấp Hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1998; Trú tại: Xóm 2, xã TL, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt phiên toà có đơn xin xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Trần Tiến D, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn Minh Đức, xã VL, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Khánh L trình bày:

Chị và anh Trần Tiến D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có được tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 27 tháng 7 năm 2022.

Sau khi kết hôn xong vợ chồng cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc cho đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn.

Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng là không còn nữa nên nguyện vọng của chị là muốn được ly hôn với anh Trần Tiến D.

Về nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về phân chia tài sản: Chị không yêu cầu giải quyết.

Về nợ: Hiện nay vợ chồng không nợ gì ai và cũng không ai nợ gì vợ chồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Tiến D vắng mặt. Nhưng qua xác minh tại bà Trần Thị Thu Nga là mẹ ruột của anh Trần Tiến D thì bà Nga cho biết về điều kiện kết hôn của anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Khánh L đúng như chị Linh đã trình bà. Sau khi kết hôn xong vợ chòng về sinh sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn. Hiện nay anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Thị Khánh L chưa có con chung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh NA phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý giải quyết cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án hoàn toàn tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L được ly hôn với anh Trần Tiến D.

Về trách nhiệm nuôi con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ: Không có yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp và quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc chị Nguyễn Thị Khánh L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án Tranh chấp Hôn nhân gia đình được quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại xã Vocx Liệt, huyện TC, tỉnh NA. Cho nên việc thụ lý, giải quyết thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh NA.

Tại phiên toà hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn Thị Khánh L vắng mặt nhưng có đơn xin xử vắng mặt. Bị đơn anh Trần Tiến D vắng mặt, Nhưng đây là phiên toà lần thứ hai anh Trần Tiến D vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng cho nên Hội đồng xét xử xét thấy việc xét xử vắng mặt bị đơn là hoàn toàn đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Trần Tiến D kết hôn với nhau hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL, huyện TC, tỉnh NA theo đúng quy định. Sau khi kết hôn vợ chồng về sinh sống với nhau hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình sống không hợp nhau. Nay chị Nguyễn Thị Khánh L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên có nguyện vọng được ly hôn với anh Trần Tiến D. Mặc dù anh Trần Tiến D đã được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh vẫn cố tình vắng mặt không có lý do chính đáng. Điều đó thể hiện việc anh không xem trọng mỗi quan hệ này. Xét thấy tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng. Nếu kéo dài cuộc hôn nhân này thì chỉ là hình thức chứ mục đích hôn nhân không đạt được cho nên cần chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Khánh L được ly hôn với anh Trần Tiến D là đúng quy định của pháp luật.

Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung

Về phân chia tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Khánh L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Về ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh NA tại phiên tòa. Xét thấy việc tuân theo quy định pháp luật và các nội dung liên quan đến việc giải quyết vụ án là có cơ sở, đúng quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Diều 51, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp và quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

1, Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L được ly hôn với anh Trần Tiến D.

2, Về trách nhiệm nuôi con: Vợ chồng chưa có con chung.

3, Về chia tài sản chung và nợ: Không có yêu cầu nên không xem xét

4, Về án phí: Buộc chị Nguyễn Thị Khánh L phải chịu 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00011703 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh NA. Chị Nguyễn Thị Khánh L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ