vanban.org

Bản án 21/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Thân Yến M, sinh ngày 24-12-2013 cho bà Lê Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Thân Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trần Phương T và Thân Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 01-4-2024
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Bông và bà Trần Thị Hoa

- Thư ký phiên tòa: Ông Phí Hoàng Tuấn – Thư ký của Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông K’Dem - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:14/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Trần Phương T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số F, Thôn D, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Thân Văn H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A, Đường G, Thôn F, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 01 năm 2024, trong quá trình xét xử và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Trần Phương T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Thân Văn H kết hôn ngày 06-3-2001, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Trước khi kết hôn vợ chồng tìm hiểu nhau khoảng một năm, kết hôn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, ông H có quan hệ ngoại tình. Từ năm 2021 vợ chồng đã sống ly thân đến nay, nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau. Bà yêu cầu ly hôn ông Thân Văn H. Việc ly hôn bà đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện.

Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Thân Uyên N, sinh năm 1999; Thân Trí N1, sinh ngày 31-8-2004 và Thân Yến M, sinh ngày 24-12-2013. Hiện nay Thân Uyên N và Thân Trí N1 đều đã thành niên, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình, không yêu cầu giải quyết. Khi ly hôn yêu cầu giao con chung Thân Yến My, sinh ngày 24-12-2013 cho bà Lê Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Thân Văn H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, nợ riêng: đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Ngoài ra, bà Lê Trần Phương T không yêu cầu gì khác.

Tại phiên tòa bị đơn ông Thân Văn H vắng mặt không rõ lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã gửi và niêm yết Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà nhưng ông Thân Văn H đều vắng mặt, nên Tòa án không lấy lời khai của ông Thân Văn H được.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay. Đại điện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận cho bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H ly hôn. Về con chung: Giao con chung Thân Yến M, sinh ngày 24-12-2013 cho bà Lê Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Thân Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.Về tài sản không xem xét giải quyết. Buộc bà Lê Trần Phương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Trần Phương T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với ông Thân Văn H. Ông Thân Văn H hiện đang cư trú tại huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Trần Phương T vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Thân Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Di Linh và Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định: Bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H tự nguyện kết hôn ngày 06-3-2001, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, quan hệ vợ chồng của ông, bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng và mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc bà Lê Trần Phương T yêu cầu được ly hôn với ông Thân Văn H là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự, bản sao giấy khai sinh, có cơ sở xác định bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H có ba con chung là Thân Uyên N, sinh năm 1999; Thân Trí N1, sinh ngày 31-8-2004 và Thân Yến M, sinh ngày 24-12-2013. Hiện nay Thân Uyên N và Thân Trí N1 đều đã thành niên, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình, không yêu cầu giải quyết. Khi ly hôn yêu cầu giao con chung Thân Yến My, sinh ngày 24-12-2013 cho bà Lê Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Thân Văn H phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu Thân Yến M có nguyện vọng được sống cùng mẹ, hiện cháu M đang sống cùng với bà T, bà T đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, cần ổn định cuộc sống của con chung; nên cần giao con chung Thân Yến My cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Tài sản chung; Tài sản nợ chung; Tài sản nợ riêng bà T xác định đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu giải quyết về tài sản, nên không xem xét giải quyết về tài sản.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về án phí: Các đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 56 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 238 và Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung Thân Yến M, sinh ngày 24-12-2013 cho bà Lê Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Thân Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền, nghĩa vụ thăm nom con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Bà Lê Trần Phương T phải chịu án phí dân sư sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005551 ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. Bà Lê Trần Phương T đã nộp đủ án phí.

4. Quyền kháng cáo: Bà Lê Trần Phương T và ông Thân Văn H có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

5. Bản án này được thi hành ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ