vanban.org

Bản án 21/2023/HSST — Hình sự

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/03/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số 21/2023/HSST
Ngày 30/03/2023

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt

2. Bà Đinh Kim Hoàng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Trần Thủy Quỳnh Trang - Kiểm sát viên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 30/03/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 25/2023/HSST ngày 07/03/2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 48/2023/QĐXXST-HS ngày 13/03/2023 đối với:

1. Trần Minh H; Giới tính N; Sinh năm 1998 tại thành phố Hồ Chí Minh; Thường trú số A, đường N, phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú không có nơi cố định; Quốc tịch Việt Nam; Dân tộc kinh; Nghề nghiệp bán hàng; Trình độ học vấn 09/12; Cha Trần Thế V, mẹ Nguyễn Thị Thanh K sinh năm 1972; Chưa có vợ, con. Tiền sự không, tiền án không. Tạm giam ngày 18/10/2022 (có mặt).

2. Lê Hoài N1; Giới tính N1; Sinh năm 1996 tại thành phố Hồ Chí Minh; Thường trú số B, đường N, phường A, quận H, thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú số 47/44, phòng A, đường N, phường B, quận H, thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch Việt Nam; Dân tộc kinh; Nghề nghiệp lái xe; Trình độ học vấn 07/12; Cha Lê Hoàng E sinh năm 1971, mẹ Đào Thị Linh T sinh năm 1971; Chưa có vợ, con. Tiền sự không, tiền án không. Tạm giam ngày 19/10/2022 (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

1. Khoảng 18 giờ ngaøy 17/10/2022, Trần Minh H mua ma túy của Lê Hoài N1 với số tiền 300.000 đồng, sau đó bỏ vào túi xách màu đen rồi đi về căn hộ A, chung cư T, số C, đường B, quận D, thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng. Trong khi nói chuyện với Trần Nguyễn Hữu K1, Trần Minh H mở túi xách thì Trần Nguyễn Hữu K1 thấy trong túi có các ống nhựa, nghi ngờ Trần Minh H sử dụng ma túy nên gọi điện báo cho công an phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra trong túi xách màu đen có 03 bật lửa, 02 ống thủy tinh, 04 ống hút nhựa, 01 bóp màu đen bên trong có 01 gói nylon chứa tinh thể không màu nên lập biên bản phạm tội quả tang. Tại trụ sở công an quận D, thành phố Hồ Chí Minh, Trần Minh H khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội.

Từ lời khai của Trần Minh H, công an quận D, thành phố Hồ Chí Minh đã khám xét khẩn cấp nơi ở của Lê Hoài N1 số 47/44, phòng 103, đường N, phường B, quận H, thành phố Hồ Chí Minh phát hiện có 01 khay nhựa màu trắng chứa 06 gói nylon chứa tinh thể không màu, 01 tủ nhựa màu vàng bên trong có 01 gói nylon chứa tinh thể không màu. Tại cơ quan điều tra, Lê Hoài N1 khai từ ngày 05/08/2022 Lê Hoài N1 kết bạn Zalo với người tên “Bờm ICE” không rõ lý lịch để mua ma túy bán lại lấy tiền tiêu xài với phương thức mua một gói giá 7.000.000 đồng sau đó phân chia thành các gói nhỏ bán từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng được 10.000.000 đồng. Tính đến ngày 17/10/2022, Lê Hoài N1 đã bán ma túy được 9.200.000 đồng, thu lợi được 2.500.000 đồng. Lê Hoài N1 đã bán cho Trần Minh H được 03 lần, ngoài ra còn bán cho những người khác nhưng không nhớ thời gian và số lượng, nên cơ quan điều tra không có cơ sở xác định Lê Hoài N1 bán ma túy cho 02 người trở nên.

Kết luận giaùm ñònh soá 6016/KL-KTHS ngaøy 25/10/2022 cuûa Phoøng kyõ thuaät hình söï, coâng an thành phố H xác định “(i) 01 gói nylon chứa tinh thể không màu thu gữi của Trần Minh H là ma túy thể rắn, loại Methamphetamine, trọng lượng 0,4474g. (ii) 07 gói nylon chứa tinh thể không màu thu giữ của Lê Hoài N1 là ma túy thể rắn, loại Methamphetamine, trọng lượng 26,2277g”.

Vật chứng vụ án: (i) Thu giữ của Trần Minh H: 01 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký của Trần Minh H, điều tra viên Lê Công V1 và hình dấu công an phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. 01 túi xách màu đen, 01 ví màu đen, 03 bật lửa, 02 ống thủy tinh trong đó có 01 ống hình phễu, 04 ống hút nhựa. 01 điện thoại di động hiệu Samsung màu vàng, màn hình bị vỡ. (ii) Thu giữ của Lê Hoài N1: 02 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký của Lê Hoài N1, điều tra viên Lê Công V1 và hình dấu công an phường B, quận H, thành phố Hồ Chí Minh. 01 khay nhựa mà trắng, 01 bình thủy tinh có gắn 01 nỏ thủy tinh, 01 ống hút, 01 cân điện tử, 02 bật lửa, 01 tủ nhựa màu vàng có 04 ngăn trong các ngăn có nhiều gói nylon bên trong không chứa gì, 01 hộp giấy màu xanh ghi chữ PRADA MILANO bên trong có nhiều gói nylon không chứa gì, 14 ống hút nhựa, 01 hộp gỗ màu đỏ bên trong có 01 cân điện tử đã qua sử dụng và 02 đoạn ống hút nhựa, 01 thẻ cư dân chung cư The Gold V2. 01 điện thoại di động hiệu Iphone màu xanh, 01 điện thoại đi động hiệu N2 màu bạc và 2.000.000 đồng.

2. Caùo traïng soá 30/CT-VKSQ4 ngaøy 23/02/2023 của V3 kieåm saùt nhaân daân quaän 4, thành phố Hồ Chí Minh truy toá: (i) Trầ n Minh H veà toäi “Tàng trữ traùi pheùp chaát ma tuùy” theo điều 249 khoaûn 1 Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. (ii) Lê Hoài N1 veà toäi “Mua bán traùi pheùp chaát ma tuùy” theo điều 251 khoaûn 2 điểm b, i Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Tại phiên tòa: Trần Minh H, Lê Hoài N1 khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như đã nêu. Kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị mức hình phạt:

3.1 Đối với, Trần Minh H từ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù đến 02 (hai) năm tù.

3.2 Đối với Lê Hoài N1: (i) Hình phạt chính từ 12 (mười hai) năm tù đến 13 (mười ba) năm tù. (ii) Hình phạt bổ sung, phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng và xử lý vật chứng theo quy định của pháp luật.

4. Trần Minh H, Lê Hoài N1 bào chữa và nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:

1. Các hành vi, quyết định của cơ quan, người tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Trần Minh H, Lê Hoài N1 và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về các hành vi, quyết định của cơ quan, người tiến hành tố tụng. Như vậy, các hành vi, quyết định của cơ quan, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.

2. Lời khai nhận của Trần Minh H và Lê Hoài N1 phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, vật chứng cùng các tài liệu, chứng cứ khác thu thập được trong quá trình điều tra. Hội đồng xét xử đã có đủ căn cứ xác định: (i) Trần Minh H coù haønh vi tàng trữ trái phép 0,4474g loại Methamphetamine nên phaïm toäi “Tàng trữ traùi pheùp chaát ma tuùy” ñöôïc quy ñònh tại điều 249 khoản 1 điểm c Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. (ii) Lê Hoài N1 đã bán ma túy cho Trần Minh H được 03 lần và số lượng ma túy thu gữi được là 26,2277g loại Methamphetamine, nên phaïm toäi “mua bán traùi pheùp chaát ma tuùy” ñöôïc qui ñònh tại điều 251 khoản 2 điểm b, i Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đối với người bán ma túy cho Lê Hoài N1 có tên Z “Bờm ICE” không rõ lý lịch, nên công an quận D, thành phố Hồ Chí Minh không xác định được, do đó không có cơ sở xử lý.

3. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh truy tố Trần Minh H và Lê Hoài N1 là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Do đó, hội đồng xét xử áp dụng: (i) Đieàu 249 khoaûn 1 điểm c Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 để xử phạt Trần Minh H mức án tương xứng với tính chất mức độ phạm tội. (ii) Đieàu 251 khoaûn 2 điểm b, i Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 để xử phạt Lê Hoài N1 mức án tương xứng với tính chất mức độ phạm tội.

4. Trần Minh H và Lê Hoài N1 có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải, nên hội đồng xét xử áp dụng điều 51 khoản 1 điểm s Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 để giảm cho Trần Minh H và Lê Hoài N1 một phần hình phạt theo quy định của pháp luật. Trần Minh H và Lê Hoài N1 không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

5. Xử lý vật chứng:

5.1 Đối với: (i) 01 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký của Trần Minh H, điều tra viên Lê Công V1 và hình dấu công an phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh bên trong là ma túy còn lại sau giám định, 01 túi xách màu đen, 01 ví màu đen, 03 bật lửa, 02 ống thủy tinh trong đó có 01 ống hình phễu, 04 ống hút nhựa. (ii) 02 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký của Lê Hoài N1, điều tra viên Lê Công V1 và hình dấu công an phường B, quận H, thành phố Hồ Chí Minh bên trong là ma túy còn lại sau giám định, 01 khay nhựa màu trắng, 01 bình thủy tinh có gắn 01 nỏ thủy tinh, 01 ống hút, 01 cân điện tử, 02 bật lửa, 01 tủ nhựa màu vàng có 04 ngăn trong các ngăn có nhiều gói nylon bên trong không chứa gì, 01 hộp giấy màu xanh ghi chữ PRADA MILANO bên trong có nhiều gói nylon không chứa gì, 14 ống hút nhựa, 01 hộp gỗ màu đỏ bên trong có 01 cân điện tử đã qua sử dụng và 02 đoạn ống hút nhựa, 01 thẻ cư dân chung cư The Gold V2. Tất cả hiện không có giá trị sử dụng, nên hội đồng xét xử tịch thu và tiêu huỷ.

5.2 Đối với: 01 điện thoại di động hiệu Samsung màu vàng, màn hình bị vỡ, 01 điện thoại di động hiệu Iphone màu xanh, 01 điện thoại đi động hiệu N2 màu bạc và 2.000.000 đồng là công cụ, phương tiện phạm tội nên Hội đồng xét xử tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

6. Trần Minh H và Lê Hoài N1 mỗi người phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Từ những nhận định trên, hội đồng xét xử căn cứ:

Thứ nhất: Điều 103 khoản 2 Hiến Pháp năm 2013 quy định “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm”.

Thứ hai: Điều 23 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật”.

Thứ ba: Điều 9 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 quy định “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật”.

Thứ tư: Điều 3 Bộ Q và ứng xử của Thẩm phán Việt Nam số 87/QĐ-HĐTC do Hội đồng tuyển chọn giám sát thẩm phán quốc gia ban hành ngày 04/07/2018 quy định “Trong quá trình giải quyết vụ việc, Thẩm phán tự quyết định trên cơ sở đánh giá của mình về tình tiết vụ việc, chứng cứ và chỉ tuân theo pháp luật; giữ gìn bản lĩnh nghề nghiệp để không bị tác động từ bất kỳ sự can thiệp nào. Thẩm phán phải độc lập với các thành viên của hội đồng xét xử, độc lập với những người tiến hành tố tụng khác, độc lập với các yếu tố tác động từ bên trong nội bộ và bên ngoài tòa án”.

QUYẾT ĐỊNH

1. Tuyên bố:

1.1 Trần Minh H phạm tội “Tàng trữ traùi pheùp chaát ma tuùy”. Áp dụng đieàu 249 khoaûn 1 điểm c; điều 51 khoản 1 điểm s Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt, Trần Minh H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 18/10/2022.

1.2 Lê Hoài N1 phạm tội “Mua bán traùi pheùp chaát ma tuùy”. Áp dụng đieàu 251 khoaûn 2 điểm b, i và khoản 5; Điều 51 khoản 1 điểm s Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt, Lê Hoài N1:

(i) Hình phạt chính: Phạt tù 12 (mười hai) năm, thời hạn tù tính từ ngày 19/10/2022.

(ii) Hình phạt bổ sung: Phạt tiền 15.000.000 (mười năm triệu) đồng.

2. Áp dụng điều 106 khoản 2 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 47 Boä luaät hình söï năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2.1 Tịch thu và tiêu huỷ: (i) 01 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký của Trần Minh H, điều tra viên Lê Công V1 và hình dấu công an phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh bên trong là ma túy còn lại sau giám định, 01 túi xách màu đen, 01 ví màu đen, 03 bật lửa, 02 ống thủy tinh trong đó có 01 ống hình phễu, 04 ống hút nhựa. (ii) 02 gói niêm phong bên ngoài có chữ ký của Lê Hoài N1, điều tra viên Lê Công V1 và hình dấu công an phường B, quận H, thành phố Hồ Chí Minh bên trong là ma túy còn lại sau giám định, 01 khay nhựa màu trắng, 01 bình thủy tinh có gắn 01 nỏ thủy tinh, 01 ống hút, 01 cân điện tử, 02 bật lửa, 01 tủ nhựa màu vàng có 04 ngăn trong các ngăn có nhiều gói nylon bên trong không chứa gì, 01 hộp giấy màu xanh ghi chữ PRADA MILANO bên trong có nhiều gói nylon không chứa gì, 14 ống hút nhựa, 01 hộp gỗ màu đỏ bên trong có 01 cân điện tử đã qua sử dụng và 02 đoạn ống hút nhựa, 01 thẻ cư dân chung cư The Gold (Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 42/2023 ngày 02/03/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh).

2.2 Tịch thu và nộp ngân sách nhà nước 01 điện thoại di động hiệu Samsung màu vàng, màn hình bị vỡ, 01 điện thoại di động hiệu Iphone màu xanh, 01 điện thoại đi động hiệu Nokia màu bạc và 2.000.000 đồng (Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản số 42/2023 ngày 02/03/2023 tại kho chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh và giấy nộp tiền ngày 21/02/2023 tại ngân hàng thương mại cổ phần C, tài khoản kho bạc quận D, thành phố Hồ Chí Minh).

3. Áp dụng điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Điều 23 khoản 1 điểm a nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Trần Minh H và Lê Hoài N1 mỗi người phải nộp 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

4. Áp dụng điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Trần Minh H và Lê Hoài N1 được quyền kháng cáo bản án này trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ