- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LỰA-ĐĂNG"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 6 - 2023 V/v tranh chấp “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Ông Lê Văn Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 19 tháng 6 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 101/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà N T L, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp 2, xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông P T Đ, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp 1, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Bà Lựa có mặt; ông Đăng vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn – bà N T L yêu cầu khởi kiện: Bà N T L và ông P T Đ sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An vào năm 2006. Trong quá trình chung sống bà Lựa và ông Đăng không có con chung. Vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc nhưng từ tháng 6 năm 2020 do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau, chủ yếu ông Đăng có người ph nữ khác nên từ năm 2022 bà Lựa và ông Đăng không sống chung. Nay, bà Lựa nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nên bà Lựa kh i kiện yêu cầu: Về tình cảm, bà Lựa yêu cầu ly hôn với ông Đăng; về con chung, tài sản chung, nợ chung, bà Lựa không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn - ông P T Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà N T L và ông P T Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Đăng cư trú trên địa phận huyện Thạnh Hóa, bà Lựa kh i kiện yêu cầu ly hôn, đây là quan hệ pháp luật được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về việc giải quyết vắng mặt ông P T Đ: Ông Đăng vắng mặt không có lý do dù đã được triệu tập hợp lệ, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Đăng.
Về hôn nhân: Bà N T L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do tính tình và quan điểm sống không phù hợp nhau chủ yếu do ông Đăng có người ph nữ khác. Bà Lựa và ông Đăng đã không sống chung từ năm 2022 cho đến nay. Xét thấy, ông Đăng vắng mặt không tham gia tố t ng tại Tòa án và cũng không có ý kiến phản bác lời trình bày của bà Lựa nên lời trình bày của bà Lựa về tình trạng mâu thuẫn giữa bà Lựa và ông Đăng là có cơ s chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ s khẳng định tình cảm vợ chồng giữa bà Lựa và ông Đăng không còn, tình trạng trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được là phù hợp với khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà N T L không yêu cầu Tòa án giải quyết (Bà Lựa trình bày không có con), ông Đăng không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N T L không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Đăng không có văn bản thể hiện yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, bà N T L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Áp d ng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà N T L đối với ông P T Đ.
Về hôn nhân: Cho bà N T L ly hôn với ông P T Đ.
Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết trong v án này do các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Bà N T L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước, chuyển số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Lựa đã nộp theo biên lai số 0011172 ngày 03 tháng 11 năm 2022 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - V SND huyện Thạnh Hóa; - THADS huyện Thạnh Hóa; - UBND xã Hòa Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trường Thọ |