- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trúc L, sinh năm 1983 (Có mặt); Địa chỉ: attb, ttHB, hHB, tBL. - Bị đơn: Anh Ngô Minh H, sinh năm 1974 (Vắng mặt);…"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/ HNGĐ-ST Ngày: 14- 04- 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương
Các hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Liêu Tài Ngoánh
2/- Ông Huỳnh Tài Em
Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 04 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoà Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 420/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 03 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2023/QĐST- DS ngày 23 tháng 03 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trúc L, sinh năm 1983 (Có mặt);
Địa chỉ: attb, ttHB, hHB, tBL.
- Bị đơn: Anh Ngô Minh H, sinh năm 1974 (Vắng mặt);
Địa chỉ: attb, ttHB, hHB, tBL.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 07 tháng 12 năm 2022, nguyên đơn là chị Nguyễn Trúc L trình bày: Chị L và Anh Ngô Minh H xây dựng hôn nhân gia đình vào năm 2002, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu đến ngày 20/3/2007 mới đi đăng ký kết hôn số 50 quyển số 01/2006. Quá trình chung sống với nhau chị Lvà anh H có 01 người con chung tên là Ngô Tấn Phát, sinh năm 2003 đã trưởng thành và có cuộc sống riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa Chị Lvà anh Hlà do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã với nhau dẫn đến cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2013 đến nay. Nay chị L yêu cầu ly hôn với anh Hồ. Ngoài ra, chị L không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Riêng anh Ngô Minh H không có lời trình bày tại Tòa án. Tuy nhiên, Tòa án đã giao Thông báo về việc thụ lý vụ án số 420/TB-TLVA ngày 14 tháng 12 năm 2022, giải thích quyền và nghĩa vụ cho anh H khi nhận văn bản của Tòa án. Nhưng anh H không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị L là nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Ngoài ra, Tòa án cũng giao Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 1 và lần 2 cho anh H nhưng anh H không đến dự phiên hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Vì vậy, theo quy định pháp luật nếu bị đơn không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Tòa án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
* Về thủ tục tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
* Về nội dung đề xuất: Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Trúc L đối với anh Ngô Minh H.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị L và anh H có 01 người con chung tên là Ngô Tấn Ph, sinh năm 2003 đã trưởng thành và có cuộc sống riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Chị Nguyễn Trúc L phải chịu là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Nguyễn Trúc L và bị đơn là anh Ngô Minh H theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên toà, Chị L có mặt tại, anh H vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án. Do đó, căn cứ khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
. Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị L và anh H xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh H là hợp pháp. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị L và anh H, quá trình giải quyết vụ án thấy rằng cuộc sống của vợ chồng chị L và anh H thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn kéo dài, ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân chị L và anh H không có thiện chí hàn gắn tình cảm. Điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.
. Về quan hệ con chung: Ngô Tấn Ph, sinh năm 2003 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, chị L phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
. Từ những nhận định trên, xét đề nghị của Kiểm sát viên- đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 và 3 Điều 228 Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Trúc L đối với Anh Ngô Minh H.
2. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, chị Nguyễn Trúc L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Lđã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003500 ngày 14/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.
3. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - UBND thị trấn Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Thương |