- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tú"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U N ĐẮ S N TỈN ĐẮ NÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày 09/5/2023 “V/v Không công nhận là vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN ÒA XÃ ỘI C Ủ N ĨA VI T NAM
TÒA ÁN N ÂN DÂN U N ĐẮ S N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Minh.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Thị Thu Uyển và bà Võ Thị Thanh Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Thúy Nga – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2023, t i tr s Toà án nhân dân huyện Đ k Song t s thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số: 31/2023/HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa v án ra t số: 21/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2023, giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1975; Trú t i: Tổ 8, Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đ k Nông – Có mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm: 1974; Trú t i: Tổ 8, Thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đ k Nông – V ng mặt.
NỘI DUN VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 06/01/2023, bản tự khai, biên bản lấy lời khai nguyên đơn ông Hoàng Văn T trình bày:
Ông và bà Trần Thị V chung sống với nhau vào năm 1997, không có đăng ký kết hôn, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện không bị p buộc. Trong thời gian chung sống thì chúng tôi có 03 con chung, cháu lớn tên Hoàng Thị A, sinh năm 1997, cháu thứ hai tên Hoàng Thị T, sinh năm 2004 và cháu thứ 3 là Hoàng Thị N, sinh năm 2006. Trong quá trình chung sống cùng nhau thì chúng tôi có tài sản chung và chúng tôi đã tự thỏa thuận chia nhau 05 năm về trước, không có vay mượn hay nợ ai tài sản gì khác.
Từ khi vợ chồng chung sống đến 2017 thì phát sinh mâu thuẫn sống ly thân nhau, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường uyên cải vã nhau do mâu thuẫn về kinh tế và vay mượn tiền b c, từ đó dẫn đến việc vợ chồng ngày càng mâu thuẫn nhau gay g t, để không ảnh hư ng đến cuộc sống của các con nên vợ chồng đã sống ly thân nhau. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể chung sống cùng nhau được nữa nên tôi có nguyện vọng in được ly hôn với bà V. Về con chung thì các cháu Ánh và Thảo đã trư ng thành, riêng cháu Nhiên hiện nay đang cùng mẹ nên tôi đồng ý để cháu sống cùng mẹ và đồng ý về mức cấp dưỡng mà bà V yêu cầu. Về tài sản chung thì tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn bà Trần Thị V: Trong quá trình giải quyết v án Tòa án đã tiến hành tống đ t thông báo th lý v án, giấy triệu tập đư ng sự và các thông báo về phên hòa giải và công bố chứng cứ theo quy định của pháp luât nhưng bà V không hợp tác và không trình bày ý kiến của mình . Vì vậy, Tòa án tiến hành các thủ t c tố t ng v ng mặt, đưa v án ra t theo thủ t c chung.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và việc giải quyết vụ án:
Về tố t ng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi th lý v án và của Hội đồng t t i phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Nguyên đ n và bị đ n thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v của mình; X t về tố t ng đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả t hỏi, tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
- Nguyên đ n ông Hoàng Văn T kh i kiện bà Trần Thị V về tranh chấp “Không công nhận là vợ chồng” theo quy định t i khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự. Bị đ n có địa chỉ t i tổ 08, Thị Trấn Đức An, huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Đ k Song theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
- Đối với bà Trần Thị V: Trong quá trình giải quyết v án, tất cả các văn bản của Tòa án đều được tống đ t hợp lệ (Tống đ t trực tiếp) nhưng bà V không đến Tòa án làm việc nên Tòa án nhân dân huyện Đ k Song tiến hành t v ng mặt bị đ n là phù hợp quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà V tự nguyện chung sống từ năm 1997 đến nay, tuy đủ điều kiện để kết hôn nhưng ông T và bà V không đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống ông bà h nh phúc với nhau đến năm 2017 thường hay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không hợp nhau, thường uyên cải vã nhau do mâu thuẫn về kinh tế và vay mượn tiền b c, nên đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đ t được, đời sống chung không thể tiếp t c nên ông T yêu cầu Tòa án không công nhận là vợ chồng với bà V. X t thấy, quan hệ hôn nhân của ông T và bà V là hoàn toàn tự nguyên. Tuy nhiên, hôn nhân giữa ông T và bà V không có đăng ký kết hôn nên theo quy định t i Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quan hệ giữa ông T và bà V không làm phát sinh quyền và nghĩa v giữa vợ và chồng. Do đó, Hội đồng t chấp nhận yêu cầu không công nhận là vợ chồng giữa ông T và bà V là phù hợp.
[3]. Về con chung: Đối với cháu Hoàng Thị A, sinh ngày: 19/12/1997 và cháu Hoàng Thị Thanh Thảo, sinh ngày 22/9/2004 hiện nay đã trên thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên Hội đồng t không xem xét.
Đối với cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 27/5/2006 do bà V đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c và cháu có nguyện vọng được tiếp t c được với mẹ. Do đó, việc giao cháu Nhiên cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật.
[4]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T sẽ đồng ý với mức cấp dưỡng mà sau này bà V yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết v án bà V không hợp tác nên không có yêu cầu của mình, do đó không em t để giải quyết trong v án.
[5]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà V tự thoả thuận, nên Tòa án không em t giải quyết.
[6]. X t quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Song kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố t ng dân sự và phát biểu quan điểm về nội dung v án có c s và căn cứ nên cần chấp nhận.
[7]. Về án phí: Ông T phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình s thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊN :
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 147, Điều 271, Điều 273, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Áp d ng Điều 14; các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Hoàng Văn T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận là vợ chồng giữa ông Hoàng Văn T và bà Trần Thị V.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 27/5/2006 cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cho đến khi cháu Nhiên đủ 18 tuổi trư ng thành.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con sau khi ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; Nghĩa v , quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định t i các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014.
3. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa v cấp dưỡng hoặc thực hiện nghĩa v cấp dưỡng theo quy định các Điều 84; Điều 110; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 Luật HNGĐ năm 2014.
4. Về án phí: Ông Hoàng Văn T phải chịu án phí ly hôn s thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp t m ứng án phí t i Chi c c thi hành án dân sự huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông theo biên lai số 0001913 ngày 03/3/2023 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n có mặt có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đ n v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song; - Chi cục THA huyện Đắk Song; - UBND Thị trấn Đức An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T M ỘI Đ N X T X SƠ T ẨM Th m phán – ch a phiên a (Đã ký) TRẦN ĐÌN MIN |