- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-01-2023. V/v tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO - TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Phương Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Hoàng Hoa.
2. Ông Nguyễn Hoa Kiều.
Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Á i Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang tham giả phiên tòa: Ông Đỗ Huỳnh Thanh Tân – kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 456/2022/TLST-HNGĐ ngày 19/10/2022 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/11/2022 giữa các đương sự:
Ng đơn: Anh Châu Thành L, sinh năm 1987 (xin vắng mặt);
Đi ̣a chi: ẩ ́p T, xa TT, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang;̉
Bi ̣ đơn: Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Cẩm Ng, sinh năm 1986 (vắng mặt);
Đi ̣a chi: ẩ ́p T, xa TT, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang.̉
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và tại các phiên hòa giải, nguyên đơn anh Châu Thành Ltrinh bày: Anh và chi ̣ Ng cướ i nhau vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủ y
̀ ban nhân dân xa TT, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tỉnh Tiền Giang. Anh và chị Ng chung sống ha ̣nh phúc đến năm 2018 thi phà
́t sinh mâu thuẫn và đa ly thân tữ
̀ năm 2018 đến nay. Nay anh Lyêu cầu được ly hôn vớ i chi ̣ Ng.
Về con chung: Có 02 con chung gồm cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015. Hiê ̣n 02 cháu đang sống cùng anh, sau khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi hai cháu và yêu cầu chi ̣ Ng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu x 02 cháu = 2.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
* Bi ̣ đơn chi ̣ Nguyễn Thị Cẩm Ng trình bày: Chị Ng thống nhất ý kiến vớ i lờ i trinh bà
̀y của anh L về quá trinh chung sồ
́ng và kết hôn. Đối vớ i yêu cầu xin ly hôn của anh L, chị Ng đồng ý.
Về con chung: Có 02 con chung gồm cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015. Hiê ̣n 02 cháu đang sống cùng anh L, sau khi ly hôn chị Ng đồng ý để anh L tiếp tu ̣c nuôi hai cháu, không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luâ ̣t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử , Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hô ̣i đồng xét xử nghị án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cử mở phiên ho ̣p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy đi ̣nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nô ̣i dung: Anh Châu Thành Lvà chị Nguyễn Thị Cẩm Ng thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án ghi nhận; về con chung đề nghị giao 02 con chung gồm cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015 cho anh Ltiếp tục nuôi dưỡng; buộc chị Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015 mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/01 cháu x 02 cháu = 2.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án; Sự có mặt, vắng mặt đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của anh Châu Thành Lthì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” được quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự;
Ng đơn anh Châu Thành Lcó đơn xin xét xử vắng mă ̣t; bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm Ng đã được đa đượ̃
c tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, chị Ng vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Lvà chị Ng.
Về nô ̣i dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của anh Châu Thành Lvề việc được ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm Ng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Căn cứ vào lời trình bày, các chứng cứ do đương sự cung cấp thì giữa anh Châu Thành Lvà chị Nguyễn Thị Cẩm Ng kết hôn năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủ y ban nhân dân xa Tân Thuận Bình, huyê ̣̃
n Chợ Ga ̣o, tinh Tiền Giang ngày
̉ 28/5/2008. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Năm 2018, anh Lvà chị Ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. anh Lvà chị Ng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến thời điểm hiện tại, cuộc sống vợ chồng tự ai nấy lo, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh Lyêu cầu được ly hôn với chị Ng, phía chị Ng cũng đồng ý ly hôn.
Vì thế Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa anh Lvà chị Ng không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được, anh Lvà chị Ng cũng thống nhất ly hôn cho nên Hội đồng xét xử nhâ ̣n thấy cần ghi nhâ ̣n viê ̣c anh Lvà chị Ng thống nhất thuâ ̣n tinh ly hôn.̀
. Xét về yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy:
Anh Lvà chị Ng có 02 con chung là cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015. Hiện 02 con chung đang sống cùng anh L. Theo bản tự khai cháu H và cháu H1 có nguyện vọng được ở cùng anh L, đồng thờ i chi ̣ Ng đồng ý giao 02 con chung cho anh Ltiếp tu ̣c nuôi dưỡng.
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy: Hiê ̣n cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015 đang sống cùng anh L, đa queñ vớ i điều kiê ̣n, môi trườ ng sống và được anh Lnuôi dưỡng, chăm sóc; phia chi ̣́
Ng thống nhất giao 02 con chung cho anh Ltiếp tu ̣c nuôi dưỡng.
Do đó, để đảm bảo về vật chất, tinh thần và sự phát triển bình thường của con chung, viê ̣c giao con chung là cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015 cho anh Ltrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
Về yêu cầu cấp dưỡng: Anh Lyêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng/cháu x02 cháu = 2.000.000 đồng, phía chị Ng không đồng ý cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy:
Trên cơ sở quy định của pháp luật Hội đồng xét xử xét thấy trách nhiệm nuôi con là của chung hai vợ chồng do vậy cần buộc chị Nguyễn Thị Cẩm Ng có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình "Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đã thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của ngườ i có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của ngườ i được cấp dưỡng, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết".
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án anh Lvà chị Ng không tự thỏa thuận được mức cấp dưỡng nuôi con. Xét thu nhâ ̣p mô ̣t tháng của chị Ng, nhu cầu thiết yếu của cháu H và cháu H1, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy cần buô ̣c chị Ng có nghia vu ̣̃ cấp dưỡng cho cháu H và cháu H1 1.000.000 đồng/tháng/01 cháu x 02 cháu = 2.000.000 đồng là phù hợp.
Thờ i gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t đến khi cháu H và cháu H1 đủ 18 tuổi, lao đô ̣ng được.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phi sơ thẩm:́
Anh Lphải chịu án phi hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.́
Chị Ng phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghi ̣ của đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chợ Ga ̣o phù hợp vớ i nhâ ̣n đi ̣nh của Hô ̣i đồng xét xử nên được chấp nhâ ̣n.
Vi cà ́c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn anh Châu Thành L:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Thành Lvà chị Nguyễn Thị Cẩm Ng thống nhất thuâ ̣n tinh ly hôn.̀
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015 cho anh Châu Thành Ltrực tiếp nuôi dưỡng.
Buô ̣c chị Nguyễn Thị Cẩm Ng có nghia vu ̣̃
cấp dưỡng nuôi 02 con chung là cháu Châu Thi ̣ Ngo ̣c H sinh ngày 10/7/2013 và cháu Châu Thi ̣ Hồng H1 sinh ngày 14/5/2015 mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu x 02 cháu = 2.000.000 đồng, thờ i gian cấp dưỡng bắt đầu kể từ ngày bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t cho đến khi cháu H và cháu H1 đủ 18 tuổi, lao đô ̣ng được.
Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án châ ̣m thực hiê ̣n nghia vu ̣̃
theo nô ̣i dung quyết đi ̣nh này thi hà ̀ng tháng phải trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứ ng vớ i số tiền và thờ i gian châ ̣m thi hành án.
2. Về án phí: Anh Châu Thành Lphải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Lđã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0025166 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, nên được hoàn lại 150.000 đồng.
Chị Nguyễn Thị Cẩm Ng phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết họp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - CCTHADS huyê ̣n Chợ Ga ̣o; - UBND xa TT, huyê ̣̃ n Chợ Ga ̣o; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thi ̣ Phương Dung |