- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Nguyễn Tuấn Thanh"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 180; Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 21/2023/DSST Ngày: 20/4/2023 V/v: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Hiệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phương
2. Ông Lê Văn Công
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nghĩa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 4 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 204/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2023/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2023/ QĐST –DS ngày 27 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; trụ sở: 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Ph, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ông Huỳnh Duy T; địa chỉ: 130 Phan Đăng L, Phường 3, quận Ph, Thành phố Hồ Chí Minh (là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số 09 ngày 18/3/2022). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn Th, sinh năm 1982; nơi cư trú: 156T khu phố H, phường H, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Huỳnh Duy T trình bày:
Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Thuận An (sau đây viết tắt là D Bank) đã ký Hợp đồng tín dụng số 00916500/0058707401T18008 ký ngày 04/04/2018 với ông Nguyễn Tuấn Th có nội dung cụ thể như sau: Tổng hạn mức cấp tính dụng: 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng), hợp đồng không có tài sản đảm bảo. Trong quá trình vay, từ ngày 04/04/2018 đến ngày 04/04/2021, ông Nguyễn Tuấn Th chỉ trả được tổng số tiền 25.330.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng) trong đó nợ gốc 17.960.974 đồng, tiền lãi trong hạn 7.369.026 đồng và lãi quá hạn 00 đồng. Do ông Nguyễn Tuấn Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên từ ngày 04/06/2019, D Bank đã chyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 20/4/2023, ông Nguyễn Tuấn Th còn nợ tổng cộng là 35.411.052 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm mười một nghìn không trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 25.039.026 đồng, lãi trong hạn là 2.941.418 đồng, lãi quá hạn 8.430.608 đồng.
Do ông Nguyễn Tuấn Th không thanh toán đủ và không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình và để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc ông Nguyễn Tuấn Th trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số nợ còn nợ (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 20/4/2023 là 35.411.052 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm mười một nghìn không trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 25.039.026 đồng, lãi trong hạn là 2.941.418 đồng, lãi quá hạn 8.430.608 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/4/2023 đến ngày ông Nguyễn Tuấn Th thực trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo lãi suất quá hạn được quy định tại các hợp đồng vay số 00916500/0058707401T18008 ký ngày 04/04/2018.
Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp 0301442379 đăng ký lần đầu ngày 08/4/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 40 ngày 19/8/2022. (bản sao y); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh xxxxxxxxxx-041 đăng ký lần đầu ngày 24/10/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 7, ngày 06/5/2021 do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp (bản sao y); Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng số 163/QĐ-DAB-HĐQT-PC ngày 08/8/2022 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (bản sao y); Quyết định tái bổ nhiệm Giám đốc Chi nhánh số 59/QĐ-DAB-HĐQT-VP ngày 15/4/2022 (bản sao y); Quyết định ủy quyền của Giám đốc trong hoạt động đơn vị kinh doanh số 138/ QĐ-DAB-HĐQT-VP (bản sao y); Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn; CMND; Hộ khẩu; Quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Đ; Sao kê hoạt động của khách hàng; Thông báo khởi kiện; Bảng tính lãi; ….
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn ông Nguyễn Tuấn Thanh nhưng tại thời điểm tống đạt ông Th đã không còn sinh sống tại địa phương. Theo nội dung biên bản xác minh ngày 11/11/2022 tại Công an phường H thể hiện ông Nguyễn Tuấn Th có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ số 156T khu phố H, phường H, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương nhưng ông Th đã không còn sinh sống tại địa chỉ trên khoảng 04 năm nay. Do đó, việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt, thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt, thông báo. Căn cứ Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tiến hành thông báo cho đương sự vắng mặt trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn Th thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền là 35.411.052 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm mười một nghìn không trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 25.039.026 đồng, lãi trong hạn là 2.941.418 đồng, lãi quá hạn 8.430.608 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán hết nợ. Bị đơn ông Nguyễn Tuấn Th vắng mặt không có lý do.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn Th; địa chỉ: 156T khu phố H, phường H, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. Xét đây là vụ án tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Nguyễn Tuấn Th đã được tống đạt đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án:
Ngày 04/4/2018 Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Thuận An đã ký hợp đồng vay với ông Nguyễn Tuấn Th với hạn mức cấp tính dụng: 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 00916500/0058707401T18008 ký ngày 04/04/2018, hợp đồng không có tài sản đảm bảo. Ông Nguyễn Tuấn Th đã nhận số tiền và quá trình thực hiện hợp đồng ông Th chỉ trả được tổng số tiền 25.330.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng), trong đó nợ gốc 17.960.974 đồng, tiền lãi trong hạn 7.369.026 đồng và lãi quá hạn 00 đồng.
Xét Hợp đồng tín dụng số 00916500/0058707401T18008 ký ngày 04/04/2018 giữa Ngân hàng TMCP Đ và ông Nguyễn Tuấn Th thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của hai bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Th đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ được tổng số tiền 25.330.000 đồng nhưng đến ngày 04/4/2021 ông Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do ông Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tuấn Th thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền đến ngày tòa án mở phiên tòa ngày 20/4/2023 là 35.411.052 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm mười một nghìn không trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 25.039.026 đồng, lãi trong hạn là 2.941.418 đồng, lãi quá hạn 8.430.608 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 21/4/2023 đến ngày ông Nguyễn Tuấn Th thực trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo lãi suất quá hạn được quy định tại các hợp đồng vay số 00916500/0058707401T18008 ký ngày 04/04/2018 là có căn cứ chấp nhận.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã nộp tạm ứng, bị đơn có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tuấn Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 180; Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2005;
- Điều 91, 94, 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đối với bị đơn ông Nguyễn Tuấn Th về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
Buộc Nguyễn Tuấn Th trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á tổng số tiền là 35.411.052 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm mười một nghìn không trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc là 25.039.026 đồng, lãi trong hạn là 2.941.418 đồng, lãi quá hạn 8.430.608 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/4/2023, ông Nguyễn Tuấn Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 00916500/0058707401T18008 ký ngày 04/04/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Tuấn Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.770.553 đồng (một triệu bảy trăm bảy mươi nghìn năm năm năm mươi ba đồng).
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 820.000 đồng (tám trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000534 ngày 05 tháng 10 năm 2022 (do ông Nguyễn Hoàng Hiệp nộp thay) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Về chí phí tố tụng: Ông Nguyễn Tuấn Th phải nộp số tiền 4.482.000 đồng (bốn triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng) chi phí đăng thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo); - VKSND thành phố Thuận An;, - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Hiệp |