vanban.org

Bản án 21/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụn : Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật tố tụn d n sự.

Điểm a khoản 5 Điều 27 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30 thán 12 n m 2016 qu định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph về l ph Tòa án. Về hôn nh n: Không công nhận quan h iữa bà N u ễn Thị Hồn T và ông Lê Xuân T1 là vợ chồn . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hồng-tinh"
  • Tòa quyết gì? Áp dụn : Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật tố tụn d n sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC B NH
TỈNH B NH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2022/HNGĐ - ST
Ngày: 15/8/2022
V/v:“Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC B NH, TỈNH B NH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông B i T n Khoa

2. Bà Phạm Thị B ch L

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc B nh tham gia phiên tòa: Bà L Thị Khánh Dung - Kiểm sát vi n.

- Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: n Bá V n Nh n - Cán bộ Tòa án nhân dân hu n B c Bình

Ngày 15 tháng 8 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nh n d n hu n B c Bình, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm côn khai vụ án Hôn nh n và ia đình thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ n à 25 tháng 02 n m 2022 về vi c: “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 n m 2022 và qu ết định hoãn phi n tòa số: 16/2022/QĐST-HNGĐ, n à 26 thán 7 n m 2022 iữa các đươn sự:

Nguyên đơn: Bà N u ễn Thị Hồn T, sinh n m 1980

Nơi ĐKHK: Thôn B, xã P, huy n B, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lê Xuân T1, sinh n m 1970

Nơi ĐKHK: Thôn B, xã P, hu n B, tỉnh Bình Thuận.

Có mặt n u n đơn, bị đơn v n mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n quá trình điều tra thu thập chứn cứ và tại phi n tòa hôm nay n u n đơn bà N u ễn Thị Hồn T trình bày:

Về quan h hôn nh n: Bà và ông T1 xác lập quan h vợ chồn vào n m 2001 tr n cơ sở tự n u n tìm hiều u thươn nhau và hai bên ia đình có tổ chức lễ cưới theo đạo cho vợ chồn bà.

Vợ chồn bà khôn đ n ký kết hôn vì khôn am hiểu pháp luật.

Cuốc sốn chun vợ chồn sau khi xác lập quan thì thườn xu n xả ra m u thuẫn khôn có tiến nói chun ôn T1 nhậu nhẹt về là kiếm chu n với bà, ông T1 chi li tron tiền bạc, nhiều lần ôn T1 đánh đập và nhục mạ bà. Vì các con bà đã tha thứ cho ôn T1 nhiều lần nhưn ôn T1 khôn tha đổi.

Ông T1 đã nhiều lần xin lỗi hứa sẽ tha đổi nhưn khôn tha đổi.

Bà khôn còn tình cảm với ông T1 nên tháng 09/2021 bà làm đơn l hôn với ông Lê Xuân T1 tại Tòa án nh n d n hu n B c Bình nhưn Tòa án B c Bình hòa iải đoàn tụ và ôn T1 cũn n n nỉ cho ôn T1 một cơ hội n n bà cũn đồn ý rút đơn nhưn sau đó ôn T1 vẫn khôn có sự tha đổi. M u thuẫn vợ chồn n à càng lớn n n vợ chồn khôn thể hàn n được.

Ngoài ra ông T1 n hi n ờ bà có quan h với n ười khác là khôn có, bạn bè bà có rủ uốn cà ph và chơi với nhau nhưn do ôn T1 ghen tuông quá.

Tại Tòa hôm na bà tha thiết được l hôn với ôn Lê Xuân T1.

Về con chun : Vợ chồn có 03 con chun

Lê Hoàng Anh – sinh ngày 18/01/2001

Lê Xuân Nam – sinh ngày 13/7/2006

L N u ễn Phươn Tran – sinh ngày 23/9/2014

Hi n Hoàn Anh đã trưởn thành, n u n vọn của N và T2 là ở với mẹ n n bà tiếp tục nuôi dưỡn và iáo dục N và T2 đến khi trưởn thành và khôn u cầu c p dưỡn nuôi con.

Về tài sản và nợ chun : Vợ chồn tự thỏa thuận khôn

u cầu Tòa án iải qu ết.

Ông Lê Xuân T1 trình bày: Ông và bà N u ễn Thị Hồn T xác lập quan h vợ chồn vào n m 2001 tr n cơ sở tự n u n tìm hiểu u thươn nhau và hai bên có tổ chức lễ cưới theo đạo cho ôn và bà T.

Vợ chồn ôn có đ n ký kết hôn nhưn hi n na i kết hôn khôn th do bị th t lạc.

Cuốc sốn chun vợ chồn sau khi xác lập quan h thì r t khó kh n n n ôn phải T1 toán để cuộc sốn vợ chồn đỡ cơ cực chứ ôn khôn chi li tiền bạc như bà T trình bà . n xác nhận là có nhậu nhẹt vì làm n hề tài xế xe n n phải có nhậu nhẹt cho đỡ buồn và khi nhậu nhẹt thì đôi lúc ôn cũn có nhữn lời nói khôn dễ n he n n vợ chồn ha xun đột.

N m 2008 ôn n he vợ ôn có nhữn mối quan h khôn rõ ràn ôn hỏi thì vợ nói khôn có nhưn hàn xóm ai cũn biết, vì khôn muốn các con thiếu thốn tình cha mẹ n n ôn cố n hòa iải vợ chồng.

N m 2018 bà T lại tiếp tục có nhữn mối quan h khôn đàn hoàn như nh n tin, đi n thoại cho nhữn n ười khác iới, ôn nói thì bà T khôn sửa T1 mà còn lớn tiến

ỗ lại với ông, vì các con ông đã khu n bà T nhiều lần nhưng bà T vẫn khôn tha đổi.

N m 2021 bà T làm đơn l hôn và Tòa án đã hòa iải cho vợ chồn đoàn tụ.

Ông đã hứa với vợ con là sốn sẽ sửa đổi khôn rượu chè nhưng bà T dạo nà lại tụ tập bạn bè cà ph với nhiều n ười khôn quan t m chồn con. Ông nói thì bà T không nghe và làm đơn ly hôn.

n khôn muốn các con phải thiếu thốn tình cảm, bà T làm đơn l hôn với ông thì để ôn su n hĩ lại rồi mới T1.

Về con chun : Vợ chồn có 03 con chun

Lê Hoàng A – sinh ngày 18/01/2001

Lê Xuân N – sinh ngày 13/7/2006

L N u ễn Phươn T2 – sinh ngày 23/9/2014

Hi n Hoàn A đã trưởn thành, n u n vọn của con ở với ai thì theo ý con.

Về tài sản và nợ chun : Vợ chồn tự thỏa thuận khôn

u cầu Tòa án iải qu ết.

Đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n hu n B c Bình phát biểu ý kiến như sau:

1. Vi c tu n theo pháp luật tố tụn

Vi c tu n theo pháp luật tố tụn của Hội đồn xét xử, Thư ký tại phi n tòa:

Tại phi n tòa hôm na , HĐXX đã thực hi n n u n t c xét xử độc lập và chỉ tu n pháp luật đún theo qui định tại Điều 12 BLTTDS, thành phần HĐXX đún theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử, khôn có trườn hợp phải từ chối hoặc phải tha đổi n ười tiến hành tố tụn . Về phần thủ tục b t đầu phi n tòa cũn như phần thủ tục hỏi, phần tranh luận tại phi n tòa, HĐXX đã tu n theo đún qu định của BLTTDS về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

Thư ký phi n tòa đã tu n thủ đún theo qu định tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụn d n sự.

Vi c tu n theo pháp luật tố tụn của n ười tham ia tố tụn d n sự tron quá trình iải qu ết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồn xét xử n hị án:

- Vi c tu n theo pháp luật tố tụn của n u n đơn: Bà N u ễn Thị Hồn T đã thực hi n đầ đủ qu ền và n hĩa vụ tố tụn qu định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụn d n sự n m 2015.

- Vi c tu n theo pháp luật tố tụn của bị đơn: Ông Lê Xuân T1 v n mặt tại phi n tòa, vi phạm qu định tại khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụn d n sự n m 2015.

2. Về iải qu ết vụ án:

Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn : khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS n m 2015; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ n m 2014, N hị qu ết số 326/2016/UBTV-QH14 ngà 30/12/2016 của Ủ Ban Thườn Vụ Quốc Hội qu định mức thu, miễn, iảm, thu nộp, quản lý và sử dụn án ph và l ph Tòa án, tu n xử:

- Về hôn nh n: Khôn côn nhận bà N u ễn Thị Hồn T và ông Lê Xuân T1 là vợ chồn .

- Về con chun : L Hoàn A, sinh ngày 18/01/2001 đã trưởn thành. Giao L Xuân N, sinh n à 13/7/2006 và L N u ễn Phương T2, sinh ngày 23/9/2014 cho bà T tiếp tục ch m sóc, nuôi dưỡn . n T1 được qu ền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chun . Bà T khôn

u cầu ôn T1 c p dưỡn nuôi con n n không xem xét.

- Về tài sản chun , nợ chun : Khôn u cầu Tòa án iải qu ết.

- Về án ph : N u n đơn chịu án ph d n sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hi n cứu các tài li u có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa cũn như c n cứ vào kết quả tranh trụn tại phi n tòa, ý kiến của Kiểm sát vi n, Hội đồn xét xử nhận định:

Về thẩm qu ền iải qu ết vụ án: Bà N u ễn Thị Hồn T và ông Lê Xuân T1 có hộ khẩu thườn trú và chỗ ở hi n na : Thôn B, xã P, hu n B, tỉnh Bình Thuận nên yêu cầu khởi ki n l hôn của bà N u ễn Thị Hồn T thuộc thẩm qu ền iải qu ết của Tòa án nh n d n hu n B c Bình, được qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụn d n sự n m 2015.

Quá trình, iải qu ết vụ án, ôn Lê Xuân T1 đã nhận v n bản tố tụn như thông báo thụ lý vụ án và có mặt khi Tòa án hi lời khai của ôn nhưn đến khi xét xử tại Tòa án ôn khôn có mặt mà khôn có lý do ch nh đán . Tòa án đã tiến hành c p, tốn đạt, thôn báo các v n bản tố tụn cho ông T1 đún theo qu định của Bộ luật tố tụn d n sự, do ôn Lê Xuân T1 v n mặt khôn có lý do đến lần thứ hai n n Hội đồn xét xử c n cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụn d n sự n m 2015 để tiến hành xét xử v n mặt bị đơn.

Xét u cầu khởi ki n của bà N u ễn Thị Hồn T, HĐXX nhận th :

Bà N u ễn Thị Hồn T và ông Lê Xuân T1 sốn chun với nhau như vợ chồn từ n m 2001 đến na , ôn bà đã có với nhau 03 con chung là Lê Hoàng A, Lê Xuân N và L N u ễn Phương T2 mặc d có đủ điều ki n kết hôn theo qu định của luật Hôn nh n và ia đình nhưng bà T và ông T1 vẫn khôn đ n ký kết hôn đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nh n và ia đình n m 2014. Ủ ban nh n d n xã Phan R Thành xác nhận bà N u ễn Thị Hồn T và ông Lê Xuân T1 có chun sốn với nhau nhưng không có đ n ký kết hôn tại địa phương. Vì bà T và ông T1 không đ n ký kết hôn thì khôn làm phát sinh qu ền, n hĩa vụ iữa vợ và chồn . Bà T u cầu l hôn ôn T1 n n khôn côn nhận quan h vợ chồn iữa bà T và ông T1.

Về con chun và c p dưỡn nuôi con: Bà T và ông T1 có 03 con chung là:

Lê Hoàng A – sinh ngày 18/01/2001;

Lê Xuân N – sinh ngày 13/7/2006;

L N u ễn Phươn T2 – sinh ngày 23/9/2014;

Hi n L Hoàn A đã trưởn thành.

Toà án đã tiến hành hi lời khai của em N và em T2, n u n vọn của các em là được ở với mẹ. n T1 cũn có ý kiến là theo n u n vọn các con n n thốn nh t iao các con cho bà T nuôi dưỡn và iáo dục Lê Xuân N – sinh ngày 13/7/2006 và L N u ễn Phương T2 – sinh ngày 23/9/2014 đến khi trưởn thành, bà T khôn u cầu c p dưỡn nuôi con.

Về tài sản và nợ chun : Vợ chồn tự thỏa thuận khôn u cầu Tòa án iải qu ết n n Hội đồn xét xử khôn xem xét.

Về án ph : N u n đơn bà N u ễn Thị Hồn T phải nộp án ph d n sự sơ thẩm theo luật định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụn : Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ Luật tố tụn d n sự.

- Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nh n và ia đình n m 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30 thán 12 n m 2016 qu định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph về l ph Tòa án.

Tu n xử:

Về hôn nh n: Không công nhận quan h iữa bà N u ễn Thị Hồn T và ông Lê Xuân T1 là vợ chồn .

Về con chung: Lê Hoàng A – sinh ngày 18/01/2001 đã trưởn thành. Giao cho bà N u ễn Thị Hồn T trực tiếp nuôi dưỡn và iáo dục con chun Lê Xuân N – sinh ngày 13/7/2006 và L N u ễn Phương T2 – sinh ngày 23/9/2014 đến khi trưởn thành, bà T khôn u cầu c p dưỡng nuôi con.

N ười khôn trực tiếp nuôi con có qu ền th m nom và ch m sóc con chun , khôn ai được qu ền cản trở. Tron trườn hợp n ười khôn trực tiếp nuôi con lạm dụn vi c th m nom để cản trở hoặc

ảnh hưởn x u đến vi c trôn nom, ch m sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con thì n ười trực tiếp nuôi con có qu ền u cầu Tòa án hạn chế qu ền th m nom con của n ười đó. Vì lợi ch của con chun , khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nh n, tổ chức theo qu định của Luật Hôn nh n và ia đình có qu ền u cầu Tòa án xem xét và qu ết định vi c tha đổi n ười trực tiếp nuôi con, vi c c p dưỡn nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Khôn u cầu Tòa án iải qu ết.

Về án phí: Bà N u ễn Thị Hồn T phải nộp 300.000 đồn án ph ly hôn sơ thẩm nhưn được trừ vào 300.000 đồn tạm ứn án ph d n sự sơ thẩm, bà T đã nộp tại bi n lai thu số 0002183, ngày 25/02/2022 của Chi cục Thi hành án d n sự hu n B c Bình, bà N u ễn Thị Hồn T đã nộp đủ án ph .

Về qu ền khán cáo: Án xử côn khai có mặt n u n đơn báo cho họ biết có qu ền khán cáo tron thời hạn là 15 n à kể từ n à tu n án. Bị đơn v n mặt có qu ền khán cáo tron thời hạn 15 n à kể từ n à nhận được hoặc ni m ết bản án

Cỡ chữ