- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Lê Quốc Trạng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đối với ông B về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ R TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2022/DS-ST Ngày: 02/6/2022 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ R, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Nhạn
2. Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã R tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã R, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 93/2022/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2022/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở chính: Số 210 đường T, Phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông S, sinh năm 1967. Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông N. Địa chỉ: Số 56, đường T, Phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. (có mặt)
- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp A, xã P, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 03/3/2022, các lời khai trong hồ sơ nguyên đơn Ngân hàng A Việt (sau đây gọi tắt là Ngân hàng A) – Người đại diện theo ủy quyền ông N trình bày: Ngày 12/7/2018 Ngân hàng Liên Việt cùng ông Lê Quốc B có ký hợp đồng tín dụng số HĐTD92020172711. Theo hợp đồng Ngân hàng A cho ông B vay số tiền 40.000.000 đồng, thời hạn cho vay 60 tháng; hình thức trả nợ gốc và lãi được trả định kỳ ngày 10 hàng tháng.
Kể từ ngày 10/8/2020 cho đến nay, ông B đã không trả nợ đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn, vi phạm hợp đồng nhiều lần nhưng không khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng. Do đó Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu ông B có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng cụ thể: Nợ gốc 19.322.968 đồng và nợ lãi là 3.545.738 đồng (tạm tính đến ngày 21/9/2021), tổng là 22.868.706 đồng.
Bị đơn ông B dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố nhưng vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án cũng như vắng mặt tại phiên toà xét xử mà không có lý do chính đáng, nên Toà án không thể ghi nhận ý kiến của ông B.
Tại phiên toà nguyên đơn giao nộp bản tự khai kèm bảng kê tính gốc, lãi tính đến ngày 02/6/2022; đồng thời nguyên đơn xác định vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thực hiện đúng quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc gửi các văn bản cho Viện kiểm sát đầy đủ, đúng thời hạn. Tại phiên tòa hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định đảm bảo quyền lợi cho những người tham gia tố tụng tại phiên tòa. Từ khi thụ lý đến khi xét xử nguyên đơn tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng bị đơn vắng mặt nên áp dụng Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A; buộc ông B trả số tiền vay và lãi tính đến ngày 02/6/2022 tổng là 25.557.947 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán dứt nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ yêu cầu của đương sự tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã R, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông B, cư trú tại Ấp A, xã P, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.
[2] Về tố tụng: Bị đơn ông B đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ của ông B, đủ cơ sở xác định: Ngân hàng A đã cho ông B vay số tiền 40.000.000 đồng; hình thức trả nợ gốc và lãi được trả định kỳ ngày 10 hàng tháng. Căn cứ bản sao kê theo dõi của Ngân hàng A, trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông B đã không thanh toán đủ vốn gốc và lãi cho Ngân hàng A, nên ông B đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng A. Do đó, Ngân hàng A khởi kiện đối với ông B là có căn cứ chấp nhận.
Căn cứ bảng kê tính gốc, lãi, lãi phạt hồ sơ khởi kiện ngày 02/6/2022 mà Ngân Hàng A giao nộp, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ sơ sở xác định ông B còn nợ Ngân hàng A tổng số tiền 25.557.947 đồng (Trong đó: nợ gốc là 19.322.968 đồng; nợ lãi tạm tính đến ngày 02/6/2022 là 6.234.979 đồng). Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông B trả cho Ngân hàng A tổng số tiền 25.557.947 đồng. Đồng thời chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A về việc tính lãi phát sinh từ ngày 03/6/2022 cho đến khi ông B thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã R là phù hợp với quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn là ông B phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật đối với số tiền 25.557.947 đồng x 5% án phí có giá ngạch = 1.277.897 đồng. Ngân hàng A không phải chịu án phí.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, khoản 2 Điều 227, Điều 266, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 90, 91 Luật các Tổ chức tín dụng.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần A đối với ông B về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
2. Buộc ông B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền 25.557.947 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó, tiền nợ gốc 19.322.968 đồng; nợ lãi tạm tính đến ngày 02/6/2022 là 6.234.979 đồng.
Kể từ ngày 03/6/2022 ông B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông B tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc ông B phải chịu 1.277.897 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi bảy đồng).
3.2. Án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu, Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã dự nộp tạm ứng án phí 571.000 đồng, tại Biên lai thu số: 0003889 ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã R, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: + TAND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND cùng cấp; + Chi cục THADS cùng cấp; + Các đương sự; + Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thuý |