- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Th ly hôn anh Trần văn t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-VHNGĐ | Từ Sơn, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH VỀ
THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2021/TLST-VHN&GĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021; giữa các đương sự:
Chị Trần Thị Th, sinh năm 1981;
SQ: Khu 1 xã T, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ;
Anh Trần Văn T, sinh năm 1975;
Chị Th, anh T cùng địa chỉ nơi cư trú: Số a, Khu phố X, phường Đ,
thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Căn cứ Điều 212, 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 – Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành lập ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được trong nội dung biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành lập ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Chị Trần Thị Th và anh Trần Văn T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Th và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Trần Thị Lan A, sinh năm 2001 và Trần Văn Anh Q, sinh tháng 12/2005. Cháu Lan A đã trên 18 tuổi, đủ sức khỏe để học tập và lao động nuôi sống bản thân. Ly hôn, anh T nuôi cháu Trần Văn Anh Q; Không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
Tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Trần Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân & gia đình. Xác nhận chị Phượng đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2021/0003412 ngày 10 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
3. Các đương sự có quyền đề nghị; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. /.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh BN; - VKSND tp Từ Sơn, tỉnh; -Chi cục THA TPTS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |