vanban.org

Bản án 21/2021/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 08/01/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên ố c c ị c o Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ (tên gọi kh c Lý Văn C), Nguyễn Văn Cg, Lò Văn L phạm tội “Đ nh ạc”.

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Lý Văn B 15 (Mười năm) th ng cải tạo không giam giữ, khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020) tương ứng với 27 ngày cải tạo không giam giữ ị c o còn phải chấp hành 14 (Mười ốn) th ng 03 (Ba) ngày cải tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Văn N và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên ố c c ị c o Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ (tên gọi kh c Lý Văn C), Nguyễn Văn Cg, Lò Văn L phạm tội “Đ nh ạc”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2021/HS-ST
Ngày: 08/01/2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N N H ỆN THAN

N TỈNH LAI CHÂU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quàng Thị Phương

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hoàng Thị Anh

2. Bà Nguyễn Thị Khánh Ly

- Thư ký phiên tòa: Ông Lò Văn Sơm – Thư ký Tòa n Tòa n nh n d n huy n Than Uyên tỉnh Lai Châu

- Đ i di n Vi n ki s t nh n d n huy n Than Uyên, t nh ai Ch u tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Tu n - Kiểm s t viên.

Ngày 08 th ng 01 năm 2021 tại Tr s Tòa n nh n d n huy n Than Uyên tỉnh Lai Châu xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 21/2020/TLST-HS ngày 03 tháng 12 năm 2020 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 21/2020/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 12 năm 2020 đối với c c ị cáo:

1. Phan Văn N; Tên gọi kh c: không; Giới tính: nam; Sinh

ngày: 01/01/1975 tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u;

Nơi cư trú: Bản Nà Ph i xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn gi o: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: không iết chữ; Bố đẻ: Phan Văn P (đã chết); Mẹ đẻ: Lý Thị N (đã chết); Gia đình ị c o có 08 anh chị em; ị c o là con thứ s u; Vợ: Vàng Thị V sinh năm 1986; Bị c o có 02 con; con lớn sinh năm 2006 con nhỏ sinh năm 2009;

- Bị c o có 02 tiền n: Ngày 24/9/2009 Phan Văn N ị Toà n nh n d n huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u p d ng Khoản 1 Điều 194 Điểm p Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 xử phạt 30 th ng tù về tội: “Mua n tr i phép chất ma tuý” theo Bản n số 109/2009/HSST;

Ngày 05/8/2014 Phan Văn N ị Toà n nh n d n huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u p d ng Điểm Khoản 2 Điều 184; Điểm o p Khoản 1 Điều 46; Điểm g Khoản 1 Điều 48 (tái phạm) Bộ luật hình sự năm 1999 xử phạt 08 năm tù về tội: “Mua n tr i phép chất ma tuý”. Bị c o chấp hành xong hình phạt tù ngày 08/4/2020. Hi n ị c o chưa được xo n tích đối với 02 Bản n trên.

- Tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

2. Lý Văn B; Tên gọi kh c: không; Giới tính: nam; Sinh ngày: 02/5/1995 tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u;

Nơi cư trú: Bản Nà Ph i xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u;

Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Bố đẻ: Lý Văn Ph sinh năm 1971; Mẹ đẻ: Lò Thị H, sinh năm 1971; Gia đình ị cáo có 03 anh em ị c o là con thứ hai; Bị c o chưa có vợ con; Tiền n tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

3. Lý Văn Tr; Tên gọi kh c: không; Giới tính: nam; Sinh ngày: 11/8/1999, tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Châu;

Nơi cư trú: Bản S n Bay xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Bố đẻ: Lý Văn L sinh năm 1974; Mẹ đẻ: Sầm Thị N, sinh năm 1978; Gia đình ị c o có 03 anh em ị c o là con thứ nhất; Vợ: Lừ Thị H sinh năm 2001; Bị c o có 01 con sinh năm 2018; Tiền n tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

4. Đinh Văn C; Tên gọi kh c: không; Giới tính: nam;

Sinh ngày: 24/02/1991 tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u;

Nơi cư trú: Bản Nà Ph i xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: 10/12; Bố đẻ: Đinh Văn S (đã chết); Mẹ đẻ: Lò Thị S, sinh năm 1950; Gia đình ị c o có 08 anh chị em ị c o là con thứ tám; Vợ: Nguyễn Ánh Ng sinh năm 1992; Bị c o có 01 con sinh năm 2016; Tiền n tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

5. Lý Văn Đ; Tên gọi kh c: Lý Văn C; Giới tính: nam; Sinh

ngày: 05/4/1989 tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u;

Nơi cư trú: Bản S n Bay xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: 10/12; Bố đẻ: Lý Văn C sinh năm 1954; Mẹ đẻ: Vàng Thị Đ, sinh năm 1954; Gia đình ị c o có 08 anh chị em ị c o là con thứ ảy; Vợ: Lò Thị Hu sinh năm 2001; Bị c o có 01 con sinh năm 2018; Tiền n tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

6. Lò Văn L; Tên gọi kh c: không; Giới tính: nam; Sinh ngày: 22/9/1989 tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u;

Nơi cư trú: Bản Mường xã Mường Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: 9/12; Bố đẻ: Lò Văn T sinh năm 1941; Mẹ đẻ: Phan Thị L, sinh năm 1943; Gia đình ị c o có 07 anh chị em; ị c o là con thứ ảy; Vợ: Mào Thị Đ sinh năm 1992; Bị c o có 01 con sinh năm 2019; Tiền n tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Mường Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

7. Nguyễn Văn Cg;

Tên gọi kh c: không; Giới tính: nam; Sinh ngày: 06/01/2001 tại huy n Than Uyên tỉnh Lai Châu;

Nơi cư trú: Bản Nà Ph i xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u; Quốc tịch: Vi t Nam; D n tộc: Th i; Tôn giáo: không; Nghề nghi p: lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Bố đẻ: Nguyễn Văn Th sinh năm 1970; Mẹ đẻ: Lừ Thị Th sinh năm 1970; Gia đình ị c o có 02 anh em; ị c o là con thứ nhất; Bị cáo chưa có vợ con; Tiền n tiền sự: không;

Bị c o ị tạm giữ từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020 ị p d ng i n ph p ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú tại xã Phúc Than, huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v n được tóm tắt như sau:

Hồi 23 giờ 40 phút ngày 22/9/2020 tại ản S n Bay xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an huy n Than Uyên ph t hi n ắt quả tang 07 người về hành vi đ nh ạc s t phạt nhau dưới hình thức chơi “Xóc đĩa” được thua ằng tiền Vi t Nam đồng gồm: Phan Văn N Lý Văn B, Đinh Văn C, Nguyễn Văn Cg Lý Văn Tr Lò Văn L. Vật chứng thu giữ trên chiếu ạc gồm: số tiền 5.370.000 đồng 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng được cắt từ vỏ ao thuốc l Thăng Long.

Qu trình điều tra Phan Văn N Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L Nguyễn Văn Cg khai nhận như sau: Khoảng 20 giờ ngày 22/9/2020 Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L và Đỗ Văn Tr (SN: 1992, trú tại ản S n Bay Phúc Than Than Uyên) đến nhà Lò Văn T (SN: 1998) tại ản Sân Bay, xã Phúc Than, huy n Than Uyên để thăm mẹ T là à Ngà Thị H ị ốm. Khoảng 21 giờ cùng ngày sau khi uống rượu xong thì Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L, Đỗ Văn Tr và Lò Văn Thành rủ nhau cùng đ nh ạc s t phạt nhau dưới hình thức chơi “Xóc đĩa” được thua ằng tiền Vi t Nam đồng. Lý Văn B lấy vỏ ao thuốc l Thăng Long cắt lấy 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng Lò Văn Thành xuống ếp lấy một chiếc đĩa sứ một bát sứ. Sau đó Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L, Đỗ Văn Tr và Lò Văn T cùng nhau chơi “Xóc đĩa” trong uồng ngủ nhà Lò Văn Thành. Khoảng 30 phút sau thì có Phan Văn N Nguyễn Văn Cg và một người đàn ông tên “Sa” không rõ lai lịch đến nhà Lò Văn T cùng tham gia đ nh ạc. Đ nh ạc được một lúc thì người đàn ông tên “S” và Lò Văn T nghỉ trước đi ra ngoài còn Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg Đỗ Văn Tr vẫn tiếp t c đ nh ạc trong nhà Thành. Đến 23 giờ 40 phút ngày 22/9/2020 thì Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg, Đỗ Văn Tr đang đ nh ạc s t phạt nhau ằng tiền Vi t Nam đồng thì ị Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an huy n Than Uyên ph t hi n ắt quả tang; khi thấy lực lượng Công an Đỗ Văn Tr ỏ chạy Cơ quan điều tra không ắt giữ được. Vật chứng thu giữ trên chiếu ạc gồm: số tiền 5.370.000 đồng 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng. Vật chứng thu giữ trên người Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L, Nguyễn Văn Cg gồm có:

- Thu giữ của Phan Văn N: 01 đi n thoại di động nhãn hi u Hphone loại B103;

- Thu giữ trên người của Lý Văn B: số tiền 2.100.000 đồng (B khai dùng để đ nh ạc); 01 đi n thoại di động nhãn hi u Oppo loại A83;

- Thu giữ trên người của Lý Văn Tr: số tiền 306.000 đồng (Tr khai trong đó có 300.000 đồng dùng để đ nh ạc còn 6.000 đồng dùng để tiêu c nh n);

- Thu giữ trên người của Đinh Văn C: số tiền 900.000 đồng (C khai để mua vé xe đi làm thuê không dùng để đ nh ạc); 01 đi n thoại di động nhãn hi u Vsmart;

- Thu giữ trên người của Lò Văn L: số tiền 5.000 đồng (L khai dùng để tiêu sài c nh n không dùng để đ nh ạc);

- Thu giữ trên người của Nguyễn Văn Cg: số tiền 350.000 đồng (Cg khai dùng để đ nh ạc) 01 ví giả da màu n u và 03 gói Heroine (được gói ằng mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ) có tổng khối lượng 0 08 gam. Cg khai mua 03 gói Heroine với gi 50.000 đồng của một người đàn ông không rõ lai lịch tại ản Noong Thăng xã Phúc Than huy n Than Uyên m c đích để sử d ng.

Về hình thức đ nh ạc Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg thỏa thuận như sau: Dùng một chiếc đĩa sứ đựng 4 ( ốn) qu n vị làm ằng vỏ ao thuốc l Thăng Long một mặt trắng một mặt vàng rồi úp một chiếc t sứ lên trên dùng tay giữ chặt đĩa t xóc. Đỗ Văn Tr là người xóc c i Tr xóc nhiều c i rồi đặt chiếc đĩa xuống chiếu cho những người chơi đo n để đặt cược. Những người chơi sẽ đặt tiền cược ên cửa “chẵn” hoặc cửa “lẻ”. Khi m t nếu 04 qu n vị có số mặt vàng hoặc mặt trắng ngửa lên là 02 hoặc 04 thì v n ạc là “chẵn” người đặt tiền cửa chẵn thắng cược người đặt tiền cửa “lẻ” thua cược. Ngược lại khi m

t nếu 04 qu n vị có số mặt vàng hoặc mặt trắng ngửa lên là 01 hoặc 03 thì v n ạc là “lẻ” người đặt tiền cược cửa “lẻ” thắng cược người đặt tiền cược cửa “chẵn” ị thua cược. Mỗi v n người chơi đặt tiền cược tối thiểu số tiền 10.000 đồng tr lên và mức tối đa là số tiền 300.000 đồng. Người chơi tự đặt cược với nhau người thua sẽ phải trả tiền cho người người thắng cược theo tỷ l “1:1”.

Trong qu trình điều tra Cơ quan cảnh s t điều tra Công an huy n Than Uyên đã tiến hành kh m nghi m hi n trường thu giữ và niêm phong vật chứng theo quy định.

Về vật chứng của v n:

- Đối với số tiền 5.370.000 đồng thu giữ trên chiếu ạc và số tiền 3.661.000 đồng tạm giữ của Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lò Văn L Nguyễn Văn Cg, tại Kết luận gi m định số 503 ngày 20/10/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lai Ch u kết luận: số tiền 5.370.000 và số tiền 3.661.000 đồng đều là tiền thật.

- Đối với 03 gói Heroine thu giữ của Nguyễn Văn Cg tại ản Kết luận gi m định tư ph p ngày 22/9/2020 của người gi m định theo v vi c kết luận: số chất bột, màu trắng thu giữ của Nguyễn Văn Cg có tổng khối lượng là 0,08 gam; tại ản Kết luận gi m định số 504 ngày 15/10/2020 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lai Ch u kết luận: 01 mẫu chất bột, màu trắng gửi giám định là ma túy, loại: Heroine.

- Đối với 03 chiếc đi n thoại di động tạm giữ của Phan Văn N Lý Văn B, Đinh Văn C. Qu trình điều tra N, B, C khai không sử d ng 03 chiếc đi n thoại vào m c đích đ nh ạc. Căn cứ đơn đề nghị của c c ị c o xét thấy không ảnh hư ng đến vi c xử lý v n và thi hành n ngày 24/11/2020 Cơ quan điều tra đã ra Quyết định xử lý vật chứng trả lại 03 chiếc đi n thoại gồm: Phan Văn N 01 đi n thoại di động nhãn hi u Hphone loại B10; Lý Văn B 01 đi n thoại di động nhãn hi u Oppo loại A83; Đinh Văn C 01 đi n thoại di động nhãn hi u Vsmart là c c chủ s hữu hợp ph p.

Vật chứng còn lại của v n gồm: số tiền 5.370.000 đồng 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng thu giữ trên chiếu ạc; số tiền 3.661.000 đồng tạm giữ của Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg; 01 chiếc ví giả da màu n u 03 mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ và 01 vỏ ì niêm phong an đầu tạm giữ của Nguyễn Văn Cg. Hi n c c vật chứng trên đang được lưu giữ tại Kho vật chứng Chi c c Thi hành n d n sự huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u.

Bản c o trạng số 67/CT-VKS ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Vi n kiểm s t nh n d n huy n Than Uyên đã truy tố đối với c c ị c o về tội “Đ nh ạc”. C thể: Đối với Phan Văn N tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự; Đối với c c ị cáo Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg tội phạm và hình phạt được quy định tại Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa các ị c o không có ý kiến hay khiếu nại về ản c o trạng đã nêu trên.

Tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm s t nh n d n huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u giữ nguyên quan điểm truy tố các ị c o về tội danh và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Căn cứ điểm d, khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 Bộ luật Hình sự xử phạt ị c o Phan Văn N 03 năm đến 03 năm 06 th ng tù. Khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020). Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị c o đi thi hành n.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; c c điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 36 Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt các bị cáo Lý Văn B, Đinh Văn C, Lý Văn Đ (tên gọi kh c Lý Văn C) Lò Văn L từ 12 đến 18 tháng cải tạo không giam giữ. Khấu trừ cho các bị cáo 09 ngày tạm giữ tương ứng với 27 ngày cải tạo không giam giữ.

Miễn khấu trừ thu nhập cho các bị cáo Lý Văn B, Đinh Văn C Lý Văn Đ, Lò Văn L.

Về hình phạt bổ sung: Do các bị cáo Phan Văn N Lý Văn B, Đinh Văn C, Lý Văn Đ Lò Văn L không có thu nhập ổn định nên không áp d ng hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; c c điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt các bị c o Lý Văn Tr, Nguyễn Văn Cg mỗi bị cáo từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Về xử lý vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự, đề nghị tịch thu sung công quỹ Nhà nước tổng số tiền 8.120.000 đồng ( gồm: 5.370.000 đồng thu trên chiếu bạc, 2.100.000 đồng thu của Lý Văn B, 300.000 đồng thu của Lý Văn Tr 350.000 đồng thu của Nguyễn Văn Cg). Trả lại cho các bị cáo: Lý Văn Tr 6.000 đồng Lò Văn L 5.000 đồng, Đinh Văn C 900.000 đồng, trả lại cho bị cáo Nguyễn văn Cg 01 chiếc ví giả da màu nâu không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo. Tịch thu tiêu hủy 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng 01 phong ì Công an huy n Than Uyên ên trong đựng 03 mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ và 01 vỏ ì niêm phong an đầu.

Về n phí: Căn cứ Điều 135 khoản 2 điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự và khoản 1 Điều 21 điểm a khoản 1 Điều 23 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội. Buộc các bị cáo Phan Văn N, Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ, Nguyễn Văn Cg, Lò Văn L mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Trong qu trình điều tra và tại phiên tòa các ị c o khai nhận hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung ản c o trạng mà Vi n kiểm s t truy tố và không tranh luận với luận tội của Vi n kiểm s t.

Lời nói sau cùng của các ị c o trước khi Hội đồng xét xử nghị n: Các bị c o mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các ị c o.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG X T X :

Trên cơ s nội dung v n căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ v n đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an huy n Than Uyên Điều tra viên; Vi n kiểm s t nh n d n huy n Than Uyên Kiểm s t viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền trình tự thủ t c qui định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa các ị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó c c hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hi n đều hợp ph p.

[2] Về tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội:

Tại phiên tòa, các bị c o đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời khai nhận tại phiên tòa phù hợp với bản kết luận điều tra, bản cáo trạng đã truy tố và các tài li u có trong hồ sơ v án, như vậy có đủ cơ s khẳng định: Khoảng 23 giờ 40 phút ngày 22/9/2020 tại ản S n Bay xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Châu, Phan Văn N Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L, Nguyễn Văn Cg đang thực hi n hành vi đ nh ạc dưới hình thức chơi “Xóc đĩa” s t phạt nhau tổng số tiền 8.120.000 đồng thì ị Công an huy n Than Uyên ắt quả tang. Vật chứng thu giữ trên chiếu ạc gồm: số tiền 5.370.000 đồng 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng; vật chứng thu giữ trên người Lý Văn B (số tiền 2.100.000 đồng) Lý Văn Tr (số tiền 300.000 đồng) Nguyễn Văn Cg (số tiền 350.000 đồng) là tổng số tiền 2.750.000 đồng c c ị c o khai dùng để đ nh ạc. Như vậy có đủ cơ s để khẳng định hành vi của các ị c o Phan Văn N Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L, Nguyễn Văn Cg đủ yếu tố cấu thành tội “Đ nh ạc”.

Đối với Phan Văn N đã có 02 tiền án về tội: “Mua n tr i phép chất ma túy” vào c c năm 2009 2014. Trong đó ản n năm 2014 ị cáo bị áp d ng tình tiết tăng nặng “t i phạm” quy định tại Điểm g, Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự năm 1999. Do vậy, trong lần phạm tội này, bị cáo bị áp d ng tình tiết định khung hình phạt “t i phạm nguy hiểm” quy định tại Điểm d, Khoản 2 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Đối với c c ị cáo Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L, Nguyễn Văn Cg tội phạm và hình phạt được quy định tại Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

Điều 321, Khoản 1, Bộ luật Hình sự quy định:

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

- Điều 321, Khoản 2 Điểm d, Bộ luật Hình sự quy định:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: ...

d) Tái phạm nguy hiểm”.

Xét về vai trò đồng phạm trong v n thấy rằng đ y là v n có tính chất đồng phạm giản đơn, các bị cáo cùng nhau kh i xướng hành vi phạm tội. Bị cáo Phan Văn N là người thực hành hành vi phạm tội ị c o ỏ ra số tiền 1.600.000 đồng để đ nh ạc, ản th n ị c o đã có hai tiền n về tội “Mua n tr i phép chất ma túy” hi n cả hai ản n chưa được xóa n tích nên ị c o phải chịu tr ch nhi m hình sự cao hơn so với c c ị c o kh c trong cùng v n. Bị c o Lý Văn B là người chuẩn bị công c phạm tội, số tiền bị cáo bỏ ra để đ nh ạc là 2.400.000 đồng là cao nhất nên Lý Văn B phải chịu tr ch nhi m hình sự cao hơn c c ị c o Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L Nguyễn Văn Cg. C c ị c o Lý Văn Tr, Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L Nguyễn Văn Cg đều là những người thực hành hành vi phạm tội và phải chịu trách nhi m hình sự đối hành vi phạm tội tương ứng với số tiền mỗi bị cáo dùng vào vi c đ nh ạc.

C c ị c o Phan Văn N Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg đều là những người có đủ năng lực tr ch nhi m hình sự. Hành vi nêu trên của c c ị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã x m phạm đến trật tự công cộng g y mất trật tự trị an địa phương do vậy cần thiết phải được xử lý nghiêm minh trước ph p luật.

Như vậy quan điểm xử lý tr ch nhi m hình sự của đại di n Vi n kiểm s t nh n d n huy n Than Uyên tại phiên tòa là có căn cứ đúng quy định của ph p luật.

[3] Về nh n th n và c c tình tiết tăng nặng giảm nhẹ tr ch nhi m hình sự đối với các ị c o:

Về nhân thân: Các bị cáo Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg đều là người d n tộc thiểu số sinh ra và lớn lên tại huy n Than Uyên. Ngoài ị c o Phan Văn N không iết chữ c c ị c o kh c đều học hết trung học phổ thông. Bị cáo Phan Văn N có nhân thân xấu đã có hai tiền án hi n chưa được xóa án tích, các bị cáo B, Tr, C, Đ, L, Cg còn trẻ, chưa có tiền án, tiền sự nhưng các bị cáo đã không chịu tu dưỡng bản thân, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, vì thỏa mãn nhu cầu cá nhân, lợi ích vật chất trước mắt mà các bị c o đã cùng nhau thực hi n hành vi đ nh ạc được thua bằng tiền, gây mất trật tự, an toàn xã hội và tạo dư luận xấu tại địa phương. Do vậy, hành vi của các bị cáo cần phải được xử lý nghiêm minh trước pháp luật.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong suốt qu trình điều tra và tại phiên tòa các bị c o đã thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, các bị c o là người dân tộc thiểu số trình độ hiểu biết pháp luật còn hạn chế nên các bị c o được hư ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự; các bị cáo Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, đ y là tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo; Riêng bị c o Đinh Văn C có ố đẻ là Đinh Văn So được tặng Huy chương kh ng chiến hạng nhì nên được hư ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.

Từ những ph n tích và đ nh gi về tính chất mức độ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với các bị cáo, Hội đồng xét xử nhận thấy: Đối với bị cáo Phan Văn N có nhân thân xấu, trong lần phạm tội này, bị cáo bị áp d ng tình tiết định khung hình phạt “t i phạm nguy hiểm” cho thấy sự coi thường pháp luật của bị cáo nên cần thiết phải áp d ng hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo mới đủ tính răn đe giáo d c, cải tạo bị cáo tr thành công dân có ích cho xã hội. Các bị cáo Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L Nguyễn Văn Cg có nh n th n tốt có nơi cư trú rõ ràng nên không cần thiết phải c ch ly khỏi xã hội mà chấp nhận đề nghị của Vi n kiểm s t p d ng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với c c ị c o Lý Văn B, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L và miễn khấu trừ thu nhập đối với c c ị c o do c c ị c o không có thu nhập ổn định; Đối với c c ị c o Lý Văn Tr, Nguyễn Văn Cg là hai bị cáo trẻ tuổi, bị cáo Cg chưa có gia đình số tiền các bị c o dùng để đ nh ạc ít hơn so với các bị cáo khác nên cần áp d ng hình phạt chính là hình phạt tiền cũng đủ t c d ng để răn đe và gi o d c các bị cáo tr thành người công dân tốt có ích cho gia đình và xã hội.

Về hình phạt bổ sung: Xét thấy các bị cáo Phan Văn N, Lý Văn B, Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Lò Văn L không có tài sản riêng không có thu nhập ổn định, c c ị c o Lý Văn Tr Nguyễn Văn Cg đã ị p d ng hình phạt chính là hình phạt tiền nên không áp d ng hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự đối với các bị cáo.

[4] Về xử lý vật chứng: Đối với tổng số tiền 8.120.000 đồng ( gồm: 5.370.000 đồng thu trên chiếu bạc, 2.100.000 đồng thu của Lý Văn B, 300.000 đồng thu của Lý Văn Tr 350.000 đồng thu của Nguyễn Văn Cg) là số tiền các bị c o dùng để đ nh ạc nên tịch thu sung công quỹ Nhà nước. Cần trả lại cho các bị c o: Lý Văn Tr 6.000 đồng Lò Văn L 5.000 đồng, Đinh Văn C 900.000 đồng, trả lại cho bị cáo Nguyễn văn Cg 01 chiếc ví giả da màu n u không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo. Đối với 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng 03 mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ và 01 vỏ ì niêm phong an đầu là công c phạm tội vật chứng không còn gi trị sử d ng nên cần tịch thu để tiêu hủy.

[5] Về n phí: Các bị cáo Phan Văn N Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C, Lý Văn Đ, Nguyễn Văn Cg, Lò Văn L mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Về c c vấn đề kh c: Đối với hành vi của Lò Văn T Đỗ Văn Tr và người đàn ông tên “Sa” tham gia đ nh ạc trong v n. Qu trình điều tra x c minh, xác định hi n tại Lò Văn T Đỗ Văn Tr không có mặt tại nơi cư trú khi nào x c minh làm rõ sẽ xử lý sau. Đối với người đàn ông tên “S” không rõ nh n th n lai lịch nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để điều tra làm rõ Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với hành vi của Nguyễn Văn Cg tàng trữ tr i phép 0 08 gam Heroine m c đích để sử d ng. Qu trình điều tra x c định Cg chưa có tiền n tiền sự về hành vi “Tàng trữ tr i phép chất ma túy”; khối lượng ma tuý thu giữ (0 08 gam) chưa đủ căn cứ để truy cứu tr ch nhi m hình sự. Do vậy Công an huy n Than Uyên đã ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính ằng hình thức phạt tiền đối với Nguyễn Văn Cg là đúng quy định.

Về nguồn gốc ma túy Nguyễn Văn Cg khai mua của một người không rõ lai lịch nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để điều tra xử lý nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh: Tuyên ố c c ị c o Phan Văn N, Lý Văn B, Lý Văn Tr, Đinh Văn C, Lý Văn Đ (tên gọi kh c Lý Văn C), Nguyễn Văn Cg, Lò Văn L phạm tội “Đ nh ạc”.

2. Về hình phạt:

- Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 321; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 Bộ luật Hình sự, xử phạt ị c o Phan Văn N 03 (Ba) năm tù. Khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020). Thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại tính từ ngày bị c o đi thi hành n.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; c c điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 36 Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lý Văn B 15 (Mười năm) th ng cải tạo không giam giữ, khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020) tương ứng với 27 ngày cải tạo không giam giữ ị c o còn phải chấp hành 14 (Mười ốn) th ng 03 (Ba) ngày cải tạo không giam giữ.

Xử phạt bị cáo Đinh Văn C 14 (Mười bốn) tháng cải tạo không giam giữ, khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020) tương ứng với 27 ngày cải tạo không giam giữ ị c o còn phải chấp hành 13 (Mười a) th ng 03 (Ba) ngày cải tạo không giam giữ.

Xử phạt bị cáo Lý Văn Đ (tên gọi khác Lý Văn C) 14 (Mười bốn) tháng cải tạo không giam giữ, khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020) tương ứng với 27 ngày cải tạo không giam giữ ị c o còn phải chấp hành 13 (Mười a) th ng 03 (Ba) ngày cải tạo không giam giữ.

Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với c c ị c o Lý Văn B Đinh Văn C, Lý Văn Đ (tên gọi kh c Lý Văn C) tính từ ngày Ủy an nh n d n xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u nhận được quyết định thi hành n và ản sao ản n. Người ị kết n phải thực hi n nghĩa v theo quy định tại c c Điều 99 100 101 Luật Thi hành n hình sự.

Giao c c ị c o Lý Văn B Đinh Văn C Lý Văn Đ (tên gọi kh c Lý Văn C) cho Ủy an nh n d n xã Phúc Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u gi m s t, gi o d c. Gia đình c c ị c o có tr ch nhi m phối hợp với chính quyền địa phương trong vi c gi m s t gi o d c c c ị c o.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; c c điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 36 Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lò Văn L 14 (Mười bốn) tháng cải tạo không giam giữ, khấu trừ cho bị cáo 09 ngày tạm giữ (từ hồi 03 giờ 30 phút ngày 23/9/2020 đến 03 giờ 30 phút ngày 02/10/2020) tương ứng với 27 ngày cải tạo không giam giữ ị c o còn phải chấp hành 13 (Mười a) th ng 03 (Ba) ngày cải tạo không giam giữ. Thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày Ủy an nh n d n xã Mường Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u nhận được quyết định thi hành n và ản sao ản n. Người ị kết n phải thực hi n nghĩa v theo quy định tại c c Điều 99, 100, 101 Luật Thi hành n hình sự.

Giao ị c o Lò Văn L cho Ủy an nh n d n xã Mường Than huy n Than Uyên tỉnh Lai Ch u gi m s t gi o d c. Gia đình ị c o có tr ch nhi m phối hợp với chính quyền địa phương trong vi c gi m s t gi o d c ị c o.

Do c c ị c o Lý Văn B Đinh Văn C Lý Văn Đ Lò Văn L không có thu nhập ổn định nên miễn khấu trừ thu nhập cho c c ị c o trong thời gian cải tạo không giam giữ.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; c c điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17, Điều 35 Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị c o Lý Văn Tr 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) sung công quỹ Nhà Nước.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Cg 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) sung công quỹ Nhà Nước.

3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự: Tịch thu sung công quỹ Nhà nước tổng số tiền 8.120.000 đồng ( gồm: 5.370.000 đồng thu trên chiếu bạc, 2.100.000 đồng thu của Lý Văn B, 300.000 đồng thu của Lý Văn Tr 350.000 đồng thu của Nguyễn Văn Cg). Trả lại cho các bị c o: Lý Văn Tr 6.000 đồng Lò Văn L 5.000 đồng, Đinh Văn C 900.000 đồng, trả lại cho bị cáo Nguyễn văn Cg 01 chiếc ví giả da màu n u không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo. Tịch thu tiêu hủy 01 t ằng sứ 01 đĩa ằng sứ 04 qu n vị hình tròn một mặt vàng một mặt trắng 01 phong ì Công an huy n Than Uyên ên trong đựng 03 mảnh giấy màu trắng có dòng kẻ và 01 vỏ ì niêm phong an đầu.

(Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa Công an huyện Than Uyên và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên).

4. Về n phí: Căn cứ Điều 135 khoản 2 điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự và khoản 1 Điều 21 điểm a khoản 1 Điều 23 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội. Buộc các bị cáo Phan Văn N, Lý Văn B Lý Văn Tr Đinh Văn C Lý Văn Đ, Nguyễn Văn Cg, Lò Văn L mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kh ng c o: Căn cứ Điều 331 Điều 333 Bộ luật tố t ng hình sự Các bị cáo được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n sơ thẩm./.

Cỡ chữ