vanban.org

Bản án 21/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 135; Điều 271; hoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n đơn yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Th A đối với chị Nguyễn thị Q. Ghi nh n sự tự nguyên ly hôn giữa anh Hoàng Th A và chị Nguyễn thị Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Th A xin ly hôn chị Q"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 135; Điều 271; hoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2021/HNGĐ-ST
Ngày 27/5/2021
V/v: anh Th A xin ly hôn chị Q.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Vũ Phƣơng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nguyệt.

Ông Lê Huy Trọng.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Việt Cƣờng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2021/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2021, về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 28/4/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Th A, sinh năm 1987, Nơi đăng ý H TT: Thôn G, xã B H, huyện T O, Thành phố H.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1996, Nơi đăng ý H TT: Thôn G, xã B H, huyện T O, Thành phố H.

Các đương sự có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn và các l i khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn anh Hoàng Th A trình bày: Anh và chị Nguyễn thị Q ết hôn có tìm hiểu và có đăng ý ết hôn tại BND xã vào ngày 05/11/2013. au hi ết hôn v ch ng anh chị chung sống hạnh ph c với nhau một th i gian, đến năm 2015 phát sinh mẫu thuẫn v ch ng do không h p nhau, bất đ ng quan điểm trong làm ăn inh tế dẫn đến đầu năm 2018, chị Q chuyển về nhà bố mẹ đẻ ở, v ch ng sống ly thân hông còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay tình cảm v ch ng thực sự đã hết nên anh xin ly hôn với chị Q .

Về con chung: Quá trình chung sống v ch ng anh chị có 02 con chung là cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013 và cháu Hoàng Kh K, sinh ngày 21/6/2015. Ly hôn anh Avà chị Q thống nhất thoả thu n, chị Q trực tiếp nuôi dư ng con chung cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013; anh A trực tiếp nuôi dư ng con chung cháu Hoàng Kh K sinh ngày 21/6/2015, không ai phải cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Không có.

- Chị Nguyễn thị Q trình bày: V ch ng chị lấy nhau tự nguyện có đăng ý ết hôn như anh Hoàng Th A đã trình bày. au hi ết hôn v ch ng chung sống hạnh ph c đư c một th i gian thì đến đầu năm 2015, v ch ng phát sinh mâu thuẫn do không h p nhau, bất đ ng quan điểm dẫn đến đầu năm 2018 chị chuyển về nhà bố mẹ đẻ chị ở, v ch ng sống ly thân, hông còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay tình cảm v ch ng thực sự đã hết anh A có đơn xin ly hôn, chị cũng thống nhất thu n tình ly hôn.

Về con chung: Chị cũng thống nhất v ch ng có 02 con chung là cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013 và cháu Hoàng Kh K, sinh ngày 21/6/2015, hai con hỏe mạnh. Ly hôn anh Anh và chị Q thống nhất thoả thu n.

Về tài sản chung của vợ chồng và vay nợ chung: Không có.

Tòa án tiến hành hòa giải và l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/02/2020, đến ngày 24/02/2020 bị đơn chị Nguyễn thị Q làm đơn gửi tòa án xin thay đổi ý iến đối với sự thỏa thu n nuôi con chung, đề nghị đư c thay đổi như sau:

1. Chị Q xin đư c nuôi cháu Hoàng h K, sinh năm 2015 và để anh Hoàng Th A nuôi cháu Hoàng B Tr, sinh năm 2013.

Do chị Q có đơn xin thay đổi việc nuôi con chung, thay đổi ý iến về sự thỏa thu n ngày 20/02/2020. Đ ng th i anh Hoàng Th A cũng hông đ ng ý với sự thay đổi nuôi con của chị Q , nên Tòa án hông ra quyết định công nh n sự thỏa thu n của các đương sự và đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa: Anh Hoàng Th A và chị Q vẫn giữ quan điểm thu n tình ly hôn, về con chung anh Th A có quan điểm nếu chị Q nuôi đư c tất cả hai con thì anh cũng đ ng ý còn nếu hông thì hoặc là anh yêu cầu anh nuôi cả hai con hoặc là giữ nguyên theo thỏa thu n trước hi mở phiên tòa.

Chị Q trình bày: “ Nếu anh Th A đ ng ý thì chị sẽ nuôi cả hai nhưng thực tế là hông phải thế mà chỉ là anh Th A muốn nuôi cả hai con vì nếu tôi nh n nuôi cháu Trang thì hông bao gi cháu về ở với tôi".

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai (Thẩm phán, Thư ý tòa án) đã thụ lý, thu th p chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo đ ng trình tự, thủ tục và thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử, thư ý phiên tòa thực hiện đ ng quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình 2014: Chấp nh n yêu cầu của anh Hoàng Th A xử cho anh Hoàng Th A đư c ly hôn với chị Nguyễn thị Q.

Về con chung đề nghị: Áp dụng Điều 58, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014, nhằm đảm bảo quyền l i về mọi mặt cháu Hoàng B Tr và Hoàng Kh K, quyết định giao cháu Tr cho chị Q , giao cháu K cho anh Th A nuôi dư ng cho đến hi trưởng thành hoặc có yêu cầu hác, không bên nào phải tr cấp nuôi con chung. Các bên đư c phép thăm nom con chung theo quy định pháp lu t.

Áp dụng Điều 147 BLTTD , Nghị quyết 326/2016: Anh Hoàng Th A phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã đư c thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý iến của những ngư i tham gia tố tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Anh Hoàng Th A hởi iện yêu cầu ly hôn chị Nguyễn thị Q nên thuộc tranh chấp về Ly hôn theo hoản 1 Điều 28 và điểm a hoản 1 Điều 35 Bộ lu t tố tụng dân sự. Bị đơn chị Nguyễn thị Q có hộ hẩu thư ng tr tại: xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội nên thuộc thẩm quyền thụ lý của Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Xét nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Hoàng Th A và chị Nguyễn thị Q đư c xây dựng trên cơ sở tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ý ết hôn tại UBND xã vào ngày 05/11/2013 nên là hôn nhân h p pháp. Quá trình chung sống, v ch ng hạnh ph c một th i gian sau đó phát sinh mâu thuẫn là do v ch ng hông h p nhau, bất đ ng quan điểm sống, đến đầu năm 2018 chị Q cùng cháu K chuyển về nhà bố mẹ đẻ ở; v ch ng sống ly thân hông còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay anh Hoàng Th A xin ly hôn, chị Q đ ng ý ly hôn vì tình cảm v ch ng hông còn nên là căn cứ để xác định cuộc sống chung của v ch ng hông có hạnh ph c và hả năng đoàn tụ v ch ng hông còn; vì lẽ trên, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của anh A đối với chị Q và ghi nh n sự tự nguyện thu n tình ly hôn giữa anh A và chị Q là có căn cứ phù h p với quy định tại Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về con chung: v ch ng anh A và chị Q có 02 con chung là cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013 và cháu Hoàng Kh K, sinh ngày 21/6/2015. Tòa án tiến hành hòa giải và l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/02/2020, anh Anh và chị Q tự nguyện thống nhất thỏa thu n với nhau về việc nuôi con, chị Q trực tiếp nuôi dư ng cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013; anh Atrực tiếp nuôi dư ng cháu Hoàng Kh K, sinh ngày 21/6/2015, hông ai phải cấp dư ng nuôi con, đến ngày 24/02/2020 bị đơn chị Nguyễn thị Q làm đơn gửi tòa án xin thay đổi ý iến đối với sự thỏa thu n nuôi con chung: Chị Q xin đư c nuôi cháu Hoàng Kh K, sinh năm 2015 và để anh Hoàng Th A nuôi cháu Hoàng B Tr, sinh năm 2013. Lý do cháu Tr hông đ ng ý ở với chị, vì thực tế từ hi v ch ng sống ly thân cháu vẫn do anh Th A nuôi dư ng, còn cháu K còn nhỏ do chị trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc. Vì v y, để đảm bảo ổn định tinh thần cho trẻ em hi bố mẹ ly hôn nên chấp nh n sự thay đổi của chị Q , giao anh A trực tiếp nuôi dư ng cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013; Giao chị Q trực tiếp nuôi dư ng cháu Hoàng Kh K, sinh ngày 21/6/2015. Hai bên tạm th i hông phải tr cấp nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về án phí: anh A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Từ nhận định trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 1 Điều 135; Điều 271; hoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n đơn yêu cầu ly hôn của anh Hoàng Th A đối với chị Nguyễn thị Q.

Ghi nh n sự tự nguyên ly hôn giữa anh Hoàng Th A và chị Nguyễn thị Q.

2. Về con chung: Giao chị Nguyễn thị Q trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc cháu Hoàng Kh K, sinh ngày 21/6/2015 đến hi con đủ 18 tuổi hoặc đến hi có quyết định thay đổi hác theo quy định của pháp lu t.

Giao anh Hoàng Th A trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc cháu Hoàng B Tr, sinh ngày 23/7/2013 đến hi con đủ 18 tuổi hoặc đến hi có quyết định thay đổi hác theo quy định của pháp lu t.

Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho hai bên đến hi có yêu cầu khác.

Sau khi ly hôn anh Hoàng Th A và chị Nguyễn thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Ngư i trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình hông đư c cản trở ngư i hông trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

4. Về án phí: anh Hoàng Th A phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm, đư c trừ 300.000 đ ng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 02xxx ngày 20/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn anh Anh và bị đơn chị Q có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ