vanban.org

Bản án 21/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N, cho ông Nguyễn Văn N ly hônvới bà Lý Thị N1

Vềconchung,tàisảnchung: Khôngđặtraxem xétgiải quyếtdokhông có yêu cầu Về án phí: Ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng), ông N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009565 ngày 08 tháng 10 N 2020 của Chi cục thi hành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn văn năm - lý thị nga"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N, cho ông Nguyễn Văn N ly hônvới bà Lý Thị N1
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự N
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bảnánsố:21/2021/HNGĐ - ST
Ngày:08/4/2021
V/v Tranh chấply hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PHƯỚC LONG

- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:

Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm

Các Hộithẩm nhândân:

1.Bà Nguyễn Hồng Lành

2.Bà Dương Thị Tú Phương

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Phước Long,tỉnhBạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long: Ông Trần Tấn Trung- Kiểm sát viên

Ngày 08 tháng 4 N 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long xét xử công khai vụ án thụ lý số 248/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 N 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2021/QĐST - HNGĐ ngày 09 tháng 02 N 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 34/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 N 2021 giữa các đươngsự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh N 1964; Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long,tỉnhBạc Liêu

Bị đơn: Bà Lý Thị N1, sinh N 1968; Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long,tỉnhBạc Liêu

(ông Nguyễn Văn N cóđơnxinxétxử vắng mặt,bà LýThị N1vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn và các lời khai tại Tòa án là ông Nguyễn Văn N trình bày:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Lý Thị N1 chung sống chung với nhau từ N 1985, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng phátsinh nhiều mâuthuẫn,đãsống ly thânhơn 07 N nay. Donhậnthấy đờisốnghônnhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được ông N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chịđượcly hônvớibà N1.

- Vềconchung: Ông N không yêu cầu Tòa án giảiquyết.

- Vềtàisản chung,nợchung: Ông N không yêucầu Tòa án giảiquyết.

Bị đơn bà Lý Thị N1 đã được Tòa án nhân dân huyện Phước Long tống đạt đầy đủ các văn bản tốtụngtheođúng quy địnhcủa Bộluậttốtụngdânsự nhưng bà N1 vẫn vắng mặt, không cólýdovà không có ýkiếngửicho Tòa án.

* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện Phướclong phátbiểuýkiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tó tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụngdânsự.

- Vềnội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Lý Thị N1 tự nguyện xây dựng hôn nhân từ N 1985, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Ông N xác định vợ chồng chung sống không hợp nhau, không thể hàn gắn được nữa nên yêu cầu ly hôn với bà N1. Căn cứ theo điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 và khoản 1 Điều 56 Luật hônnhângiađình N 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện củaông N, cho ông N ly hôn với bà N1.

+ Vềconchung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyếtdo khôngcó yêu cầu

+ Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu

+ Vềánphí: Ông Nguyễn Văn N chịu300.000đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi ngheđương sự trìnhbày tại phiêntòa, Hộiđồngxétxử nhậnđịnh:

[1] Về Thủtụctốtụng: Ông Nguyễn VănN khởikiện yêucầu Tòaángiảiquyết choly hôn với bà Lý Thị N1 là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Bà Lý Thị N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, ông N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông N, bà N1 là phù hợp theo quy định tại khoản2 Điều 227và Điều228Bộluật tố tụngdânsự.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Lý Thị N1 sống chung từ N 1985, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân gia đình quy định “a) Trongtrường hợpquanhệvợ chồngđượcxáclậptrướcngày03tháng01 N1987,ngày Luật hôn nhân và gia đình N 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình N 2000;” . Căn cứ quy định trên, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ông N, bà N1 là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng ông N và bà N1 đã sống ly thân hơn 07 N nay. Quá trình giải quyết vụ án bà N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bà N1 không đến, cho thấy bà N1 đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, ông N xác định không còn tình cảm gì với bà N1 và cương quyết ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn N và bà Lý Thị N1 lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình N 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầucủa ông N đượcly hônvớibà N1

Về con chung,tàisản chung: Khôngđặtra xem xét giảiquyếtdokhôngcó yêu cầu.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng,ôngN đãnộp tiềntạm ứng ánphí300.000 đồngđược chuyểnthu án phí.

Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồngxétxử chấpnhận.

Vìcáclẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự N 2015;

Áp dụng điểm a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việcthihành Luật hônnhângiađình;khoản1 Điều56 Luậthônnhângiađình N 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 N 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyênxử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N, cho ông Nguyễn Văn N ly hônvới bà Lý Thị N1

- Vềconchung,tàisảnchung: Khôngđặtraxem xétgiải quyếtdokhông có yêu cầu

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng), ông N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009565 ngày 08 tháng 10 N 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long được chuyểnthuánphí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luậtthihànhándânsự.

Cỡ chữ