vanban.org

Bản án 21/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

Về con chung: Giao Nguyễn uốc K, sinh ngày 02 6 2011, Nguyễn uốc Kh, sinh ngày 30/7/2018 cho chi T nư i dưỡng (chị T đang nuôi con). Anh Nguyễn Văn D có quyền đ n có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản tr . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 04-6-2021
Về việc tranh chấp hôn nhân và
gia đình về ly hôn;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thanh Hùng;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Minh Tân;

2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Vinh;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Ông Trần Hữu Thọ- Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 6 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân huyện C xét x s th m công Khi v án th lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021. Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo uy t định đưa v án ra xét x số 61/2021 Đ ST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2021; uy t định hoãn phiên tòa số 34 2021 ĐST-DS-HNGĐ ngày 10/5/2021, giữa các đư ng s :

Nguyên đ n: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số 198, Ấp H, xã Hòa T, huyện C, tỉnh Đ.

Bị đ n: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số 198, Ấp H, xã Hòa T, huyện C, tỉnh Đ.

(Nguyên đ n có mặt, bị đ n vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình t thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Lê Thị Ngọc T trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2010, chị T và anh D quen bi t nhau qua mai mối và được s đồng ý của gia đình hai bên tổ chức đám cưới. Đăng ký k t hôn tại UBND xã HÒA T huyện C, tỉnh Đ năm 2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2013 do anh D ham mê cờ bạc, rượu chề, không có trách nhiệm với vợ con, chị T về nhà mẹ ruột sinh sống từ năm 2015. Sau đó, anh D có đ n năn nĩ chị T, chị T đồng ý tha thứ cho anh D nhưng anh D không thay đổi tính tình mà ngày càng tệ h n trước, lại còn quậy phá trong gia đình làm cho các con hoãn sợ về mặt tinh thần, từ đó chị T sống bên mẹ ruột cho đ n nay, tình cảm không còn yêu thư ng anh D. Nay chị T xin ly hôn anh D;

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn uốc K, sinh ngày 02 6 2011, Nguyễn uốc Kh, sinh ngày 30 7 2018. Chị T yêu cầu nuôi con (cháu K, cháu Kh) sau khi ly hôn, yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình t thập chứng cứ, bị đơn Nguyễn Văn D không có văn bản trình bày ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quy t v án của Th m phán, Hội đồng xét x . Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng (nguyên đ n) kể từ khi th lý v án đ n trước khi Hội đồng xét x nghị án đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân s . Riêng bị đ n chưa chấp hành giấy triệu tập của Tòa án.

Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, x : Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc T về việc xin ly hôn Nguyễn Văn D. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn uốc K, sinh ngày 02 6 2011, Nguyễn uốc Kh, sinh ngày 30/7/2018. Chị T yêu cầu nuôi con sau khi ly hôn, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, về nợ: Không xem xét giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ t c tố t ng: Tại phiên tòa, bị đ n Nguyễn Văn D trình tuy đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Nguyên đ n, chị Lê Thị Ngọc T đồng ý và yêu cầu Hội đồng xét x ti n hành phiên tòa xét x vắng mặt bị đ n. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân s , Tòa án vẫn ti n hành xét x vắng mặt bị đ n.

Về hôn nhân: ét thấy, chị Lê Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn D chung sống có tổ chức đám cưới, có đăng ký k t hôn và được Uỷ ban nhân dân HÒA T, huyện C, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận đăng ký k t hôn, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Do cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị T yêu cầu ly hôn với anh D.

Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.”

Hội đồng xét x xét thấy, tình cảm vợ chồng phải xuất phát từ hai phía. Để có cuộc hôn nhân hạnh phúc cả hai phải có s trân trọng, yêu thư ng, cảm thông, chia sẻ với nhau về những vấn đề trong cuộc sống. Tuy nhiên, theo trình bày của chị T thì cuộc sống chung của chị và anh D không hạnh phúc do quá trình chung sống anh D không lo làm ăn, không là tr cột chính của gia đình, bỏ bê không quan tâm chăm sóc vợ con. Anh D đi sớm về muộn; Từ năm 2015 chị T đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và sống ly thân với anh D. Từ đó, đên nay, anh D không đ n thăm nom, hay có ý định hàn gắn lại tình cảm vợ chồng với chị T. Hiện nay, Chị T không còn tình cảm với anh D nên yêu cầu ly hôn.

Trong quá trình giải quy t v án, Tòa án đã nhiều lần thông báo, triệu tập anh D để làm việc, hòa giải. Tuy nhiên, anh D không ký nhận biên bản tống đạt văn bản tố t ng, không có văn bản ý ki n trình bày, không có thiện chí s a đổi cách x s để hàn gắn tình cảm với chị T, không ý ki n biện minh, bào chữa, không có trách nhiệm với cuộc hôn nhân.

ét thấy, hôn nhân giữa chị T và anh D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của chị T về việc ly hôn với anh D.

Về con chung: Có 02 con Nguyễn uốc K, sinh ngày 02/6/2011, Nguyễn uốc Kh, sinh ngày 30/7/2018 hiện đang sống với chị T. Chị T yêu cầu nuôi con, yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. ét thấy, cháu K, cháu Kh từ lúc sinh đ n nay chị T tr c ti p nuôi dưỡng, chăm sóc; chị T có nghề nghiệp t nhập ổn định. Do đó, xét thấy yêu cầu chị T có căn cứ nên Hội đồng xét x chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị T trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t .

Về nợ chung: Chị T trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t;

Đối với ý ki n của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: ét thấy, ý ki n của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp quy định pháp luật, phù hợp các tình ti t của v án nên Hội đồng xét x chấp nhận.

Về án phí: Chị T phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật. Anh D phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điểm c Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố t ng dân s ;

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Thường V uốc Hội quy định về mức t, miễn, giảm, t, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.

:

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

2. Về con chung: Giao Nguyễn uốc K, sinh ngày 02 6 2011, Nguyễn uốc Kh, sinh ngày 30/7/2018 cho chi T nư i dưỡng (chị T đang nuôi con).

Anh Nguyễn Văn D có quyền đ n có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản tr .

Buộc anh Nguyễn Văn D có nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 con Nguyễn uốc K, sinh ngày 02 6 2011, Nguyễn uốc Kh, sinh ngày 30/7/2018: mỗi cháu bằng ½ mức lư ng c s 1 tháng do nhà nước quy định. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6 năm 2021 cho đ n khi cháu K và cháu Kh đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c và nuôi dưỡng con chung. Chị Hư ng và các thành viên trong gia đình chị T không được quyền cản tr .

3. Về tài sản, nợ chung: Không xem xét, giải quy t.

4. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m. Số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng ngày 14/02/2021 theo biên lai số 0013165 tại Chi c c Thi hành án Dân s huyện C được chuyển thành án phí chị T phải nộp.

Anh Nguyễn Văn D phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Đư ng s (chị T) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Riêng bị đ n (anh D) vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm y t bán án theo quy định của luật.

Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ