- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Nh "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" ông Bùi Phú N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Nh đối với ông Bùi Phú N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2021/DS-ST Ngày: 07/5/2021 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA
TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy Hồng.
Các hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Hồ Thị Loan;
2/ Ông Trần Khánh Hội;
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 07 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 4 năm 2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2021/QĐXXST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Trần Nh, sinh năm 1946;
Địa chỉ cư trú: Ấp 1, xã B, huyện M, tỉnh L;
2/ Bị đơn: Ông Bùi Phú N, sinh năm: 1976;
Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã B, huyện M, tỉnh L.
(Các đương sự có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện ghi ngày 24/3/2021 và những lời trình bày tiếp theo của nguyên đơn, bà Trần Nh, như sau:
Nguyên bà có cho ông Bùi Phú N vay tiền nhiều lần cụ thể như sau:
- Ngày 20/5/2017 vay 6.000.000đ;
- Ngày 20/7/2017 vay 4.000.000đ;
- Ngày 20/8/2017 vay 5.000.000đ;
- Ngày 20/9/2017 vay 5.000.000đ;
- Ngày 05/01/2018 vay 12.000.000đ;
- Ngày 23/3/2018 vay 1.500.000đ;
Ngoài ra ông N còn nợ tiền quán của bà 1.460.000đ.
Tổng cộng, ông N còn nợ bà 34.960.000đ. Bà đã nhiều lần yêu cầu ông N trả nhưng ông N vẫn chưa trả.
Nay bà khởi kiện yêu cầu ông Bùi Phú N trả số tiền 34.960.000đ, trả một lần và không yêu cầu tính lãi suất.
2/ Bị đơn, ông Bùi Phú N trình bày: ông thừa nhận đúng là trước đây có nhiều lần vay tiền của bà Nh, tổng số tiền 34.960.000đ. Nay bà Nh khởi kiện yêu cầu trả số tiền 34.960.000đ thì ông cũng đồng ý, tuy nhiên do hoàn cảnh khó khăn ông xin trả làm hai lần số tiền là vụ hè thu trả 20.000.000đ và tháng 01/2022 trả 14.960.000đ).
Tại phiên tòa:
Các đương sự trình bày đã cung cấp đủ các chứng cứ, không cung cấp chứng cứ gì thêm đồng thời vẫn giữ ý kiến như nội dung tóm tắt của vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền của Tòa án: Ngày 24/3/2021 bà Trần Nh khởi kiện yêu cầu ông Bùi Phú N trả lại số tiền vay 34.960.000đ làm phát sinh quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản. Đây là vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Do ông N cư trú tại huyện Mộc Hóa, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự: Theo biên bản hòa giải ngày 11/3/2021 thể hiện việc ông Bùi Phú N có vay của bà Nh số tiền 34.960.000đ cũng như tại phiên tòa ông N cũng đã thừa nhận còn thiếu bà Nh số tiền 34.960.000đ, nên Hội đồng xét xử xác định đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “Một bên thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, …. mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó có căn cứ xác định ông N có vay bà Nh số tiền 34.960.000đ, nhưng chưa trả được khoản tiền nào. Nay bà Nh yêu cầu ông N trả số tiền 34.960.000đ là có cơ sở nên Hội đồng xét xử xét cần chấp nhận. Bà Nh không yêu cầu tính lãi suất, đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về thời hạn trả: Bà Nh yêu cầu ông N trả một lần, tuy nhiên ông N xin được trả 02 lần (hè thu trả 20.000.000đ và tháng 01/2022 trả 14.960.000đ). Xét yêu cầu này của ông N không được bà Nh chấp nhận. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc ông N trả cho bà Nh số tiền 34.960.000đ ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, các Điều 35, 39, 147, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Nh đối với ông Bùi Phú N.
- Buộc ông Bùi Phú N phải trả cho bà Trần Nh số tiền vốn vay còn nợ 34.960.000đ (Ba mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Nh, nếu chậm thi hành, ông Bùi Phú N còn phải trả thêm tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Phú N phải chịu 1.748.000đ (Một triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng).
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; ; - VKSND huyện Mộc Hóa; - Chi cục THADS huyện Mộc Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thúy Hồng |