- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữ nguyên đơn ngân hàng TMCP H và bị đơn ông Võ Quan T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H.
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2021/DS-ST Ngày: 13-4-2021 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Triển
2. Ông Mai Hòa Phúc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2021/QĐST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H; Địa chỉ: số 54A đường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q– Tổng Giám đốc ngân hàng quản lý tín dụng (Theo giấy ủy quyền số 1334/2020/UQ-TGĐ12 ngày 01/4/2020)
Ông Bùi Đức Q ủy quyền lại cho ông Ngô Hùng S, sinh năm 1987 (Theo giấy ủy quyền số 1753/2020/GUQ-TGĐ12 ngày 22/4/2020); Địa chỉ: Số 248 đường T, phường M, thành phố Thành phố L, tỉnh An Giang (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Võ Quang T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện C, tỉnh An Giang. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 24/7/2020, quá trình tố tụng, đại diện nguyên đơn ông Ngô Hùng S trình bày: Ngân hàng TMCP H – chi nhánh Thành phố L – phòng giao dịch tài chính cộng đồng Châu Thành và ông Võ Quang T có ký kết hợp đồng vay số 0148/2017/HĐCV ngày 15/9/2017 với nội dung ngân hàng TMCP H cho ông Tvay số tiền 115.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời gian vay 60 tháng kể từ ngày nhận nợ đầu tiên, lãi suất cho vay 13,5%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, phương thức trả nợ vốn và lãi cố định hàng tháng trên dư nợ thực tế. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Tthanh toán cho ngân hàng TMCP H đến tháng 6/2018 thì vi phạm nghĩa vụ. Tính đến ngày 07/4/2020 ông Võ Quang T còn nợ ngân hàng TMCP H số tiền 128.209.680 đồng, trong đó nợ gốc là 101.571.115 đồng, lãi trong hạn là 24.956.821 đồng, lãi quá hạn là 1.681.744 đồng. Nay ngân hàng TMCP H yêu cầu ông Tthanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 07/4/2020 là 128.209.680 đồng và tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trên nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi tất toán xong khoản nợ.
* Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn ông Võ Quang T nhưng ông T đều vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa,
- Đại diện nguyên đơn ông Ngô Hùng S có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông Võ Quang T trả cho Ngân hàng TMCP Hàng H số tiền vốn gốc là 101.571.115 đồng và lãi tính đến ngày 13/4/2021 là 43.364.070 đồng, bao gồm lãi trong hạn là 39.011.724 đồng và lãi quá hạn là 4.352.346 đồng, tiếp tục tính lãi theo hợp đồng 0148/2017/HĐCV ngày 15/9/2017 và kế ước nhận nợ số 0148/2017/KUNN ngày 15/9/2017 đối vợ nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Bị đơn ông Võ Quang T vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn trả số tiền vốn gốc là 101.571.115 đồng đồng và tính lãi theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần H và ông Võ Quang T được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Tại biên bản xác minh ngày 08/01/2021 công an xã V, huyện C, tỉnh An Giang xác nhận ông Võ Quang T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Đ, xã V, huyện C, tỉnh An Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt của đương sự: Ông Ngô Hùng S có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Ông Võ Quang T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về nghĩa vụ trả tiền: Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và các chứng cứ có trong hồ sơ là bản sao được công chứng hợp đồng cho vay số 0148/2017/HĐCV ngày 15/9/2017 và khế ước nhận nợ số 0148/2017/KUNN ngày 15/9/2017 giữa ngân hàng TMCP H có chữ ký của đại diện ngân hàng TMCP H là ông Bùi Tấn L và ông Võ Quang T đã xác định được ông Võ Quang T có vay của Ngân hàng TMCP H số tiền 115.000.000 đồng (một trăm mười lăm triệu đồng), thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất là 13,5%/năm, lãi suất cố định trong suốt thời gian vay, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, phương thức trả nợ là trả vốn gốc và lãi hàng tháng. Sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP Hàng H và ông Võ Quang T là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung thỏa thuận không trái đạo đức, pháp luật nên được xem là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ khi xảy ra tranh chấp. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Tchỉ trả được 09 kỳ với số tiền 25.319.860 đồng thì ngưng, không thanh toán nên đã vi phạm thỏa thuận, Ngân hàng TMCP Hàng H yêu cầu ông T phải trả số nợ gốc còn 101.571.115 đồng là phù hợp nên được hội đồng xét xử chấp nhận.
Do đó, căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H, buộc ông T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền còn nợ là 101.571.115 đồng (một trăm lẻ một triệu năm trăm bảy mươi mốt ngàn một trăm mười lăm đồng).
2.2 Về lãi suất:
Căn cứ hợp đồng cho vay số 0148/2017/HĐCV ngày 15/9/2017 và khế ước nhận nợ số 0148/2017/KUNN ngày 15/9/2017 giữa Ngân hàng TMCP H và ông T xác định lãi suất thỏa thuận là 13,5%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Quá trình thực hiện hợp đồng ông T thanh toán nợ gốc và nợ lãi được 09 kỳ thì vi phạm hợp đồng, nay Ngân hàng TMCP H yêu cầu tính lãi theo thỏa thuận từ tháng 8 năm 2018 đến ngày xét xử sơ thẩm 13/4/2021 với số tiền 43.364.070 đồng, bao gồm lãi trong hạn là 39.011.724 đồng và lãi quá hạn là 4.352.346 đồng đồng thời tiếp tục tính lãi trên nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi thỏa thuận từ ngày xét xử đến khi ông T thanh toán xong toàn bộ số nợ là phù hợp với quy định pháp luật nên được hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Nguyên đơn được chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu khở i kiê ̣n nên được nhâ ̣n la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p.
́
- Bi ̣ đơn phải chi ̣u án phi đối vớ i khoản tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là
́ 144.935.185 đồng x 5% = 7.246.759 đồng (bảy triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn bảy trăm năm mươi chín đồng).
Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357, Điều 463, khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H.
Buộc ông Võ Quang T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP H số tiền vốn gốc là 101.571.115 đồng (một trăm lẻ một triệu năm trăm bảy mươi mốt ngàn một trăm mười lăm đồng) và tiền lãi là 43.364.070 đồng (bốn mươi ba triệu ba trăm sáu mươi bốn ngàn không trăm bảy mươi đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền vốn gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 0148/2017/HĐCV ngày 15/9/2017 và khế ước nhận nợ số 0148/2017/KUNN ngày 15/9/2017.
2. Về án phí sơ thẩm:
- Ngân hàng TMCP H được nhận lại số tiền 3.200.000 đồng (ba triệu hai trăm ngàn đồng) ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
́ 0007276 ngày 19/10/2020 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Ông Võ Quang T phải chi ̣u 7.246.759 đồng (bảy triệu hai trăm bốn mươi sáu ngàn bảy trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền khá ng cá o: Ngân hàng TMCP H, ông Ngô Hùng S và ông Võ Quang T có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án Tòa án nhân dân tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Hữu Phúc |