vanban.org

Bản án 21/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà V Thị Diễm M đối với bị đơn ông Tr n Văn về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

Về quan hệ hôn nhân: Bà V Thị Diễm M đƣợc ly hôn với ông Tr n Văn S. Về con chung: Giao con chung Tr n Nhật H, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2014 cho bà V Thị Diễm M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Diễm M- Trần Văn S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà V Thị Diễm M đối với bị đơn ông Tr n Văn về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 21/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 15/4/2020
V/v ly hôn, tranh chấp về
nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đức;

Bà Phạm Thị Bé.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Cảnh Khang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1666/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 35/2020/QĐXX-ST ngày 26 tháng 3 năm 2020 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà V Thị Diễm M, sinh năm 1993; có mặt.

- Bị đơn: Ông Tr n Văn , sinh năm 1983. Có mặt.

C ng nơi thƣ ng tr : p L, x T, huyện L, thành phố C n Thơ; c ng nơi tạm tr : ố A, khu phố Q, phƣ ng C, thị x A (nay là thành phố A), tỉnh Bình Dƣơng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 11 năm 2019 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Thị Diễm M trình bày:

Bà V Thị Diễm M và ông Tr n Văn tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x T, huyện L, thành phố C n Thơ theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2014 ngày 16 tháng 4 năm 2014.

Sau khi kết hôn, bà M và ông S sinh sống tại số A, khu phố Q, phƣ ng C, thị x A, (nay là thành phố A), tỉnh Bình Dƣơng. Th i gian đ u bà M và ông S chung sống rất hạnh ph c cho đến năm 2017 thì vợ chồng bắt đ u phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thƣ ng xuyên c i v , sống chung một nhà nhƣng việc ai ngƣ i đó làm, tiền ai ngƣ i đó tiêu. Bà M và ông S đ sống ly thân và không còn sống chung một nhà từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay, tuy nhiên trong th i gian sống ly thân cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông S vẫn không thay đổi. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đ đến mức tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà M khởi kiện yêu c u Toà án giải quyết đƣợc ly hôn với ông S.

Về con chung: Trong quá trình chung sống bà M và ông S có một con chung tên Tr n Nhật H, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2014, bà M yêu c u đƣợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà M không yêu c u ông S cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà M không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai ngày 12 tháng 12 năm 2019 và tại phiên tòa, bị đơn ông Trần Văn S trình bày: Ông thống nhất về th i gian kết hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông S cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì, do bà M ham chơi, đua đòi với bạn bè, không chăm lo cho chồng con. Ông S đ khuyên nhủ rất nhiều l n nhƣng bà M vẫn không thay đổi, do ông S còn thƣơng bà M ông muốn vợ chồng đoàn tụ c ng nhau chăm lo cho con nên ông không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Trƣ ng hợp ly hôn, ông S đồng ý giao con chung cho bà M đƣợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục, ông không cấp dƣỡng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

Bà V Thị Diễm M vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Ông Tr n Văn vẫn giữ nguyên ý kiến về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản chung và nợ chung.

Phát biểu của Kiểm sát viên:

Phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của những ngƣ i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thƣ ký đ tiến hành đ ng, đ y đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn và bị đơn đ thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Bà M đƣợc ly hôn với ông S; về con chung: Giao con chung tên Tr n Nhật H, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2014 cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Ông S không cấp dƣỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Những yêu c u, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ đƣợc xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhận định:

Về tố tụng:

Bà V Thị Diễm M khởi kiện yêu c u ly hôn, tranh chấp về nuôi con với ông Tr n Văn nên quan hệ tranh chấp trong vụ án trên là ly hôn, tranh chấp về nuôi con; ông S có đăng ký tạm trú và đang ở tại số A, khu phố Q, phƣ ng C, thị x A, (nay là thành phố A), tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố A, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông S kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 4 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân x T, huyện L, thành phố C n Thơ nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bà M vẫn giữ nguyên yêu c u đƣợc ly hôn với ông S. Ông S cho rằng con thƣơng yêu bà M nên ông không đồng ý ly hôn.

Hội đồng xét xử xét thấy: Mặc d qua xác minh tại địa phƣơng về tình trạng hôn nhân giữa bà M và ông S chính quyền địa phƣơng không nhận thấy mâu thuẫn gì, tuy nhiên, bà M đ nộp đơn khởi kiện yêu c u đƣợc ly hôn với ông S từ tháng 11 năm 2019 đến nay vợ chồng vẫn không đoàn tụ đƣợc, vợ chồng vẫn ly thân không còn sống chung một nhà từ tháng 8 năm 2019 cho đến nay, nhƣ vậy vợ chồng không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣ i nào chỉ biết bổn phận của ngƣ i đó, bỏ mặc nhau.

Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa bà M và ông S đ đến mức tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên việc bà M yêu c u đƣợc ly hôn với ông S là có căn cứ và ph hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Bà M và ông S có một con chung tên Tr n Nhật H, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2014. Tại phiên toà bà M yêu c u đƣợc nuôi con chung và ông S đồng ý giao con chung cho bà M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục là ph hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông S không cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không có yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, Mễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà V Thị Diễm M đối với bị đơn ông Tr n Văn về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà V Thị Diễm M đƣợc ly hôn với ông Tr n Văn S.

- Về con chung: Giao con chung Tr n Nhật H, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2014 cho bà V Thị Diễm M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Tr n Văn không cấp dƣỡng nuôi con.

au khi ly hôn, ngƣ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu c u, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣ i trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣ i đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí sơ thẩm:

Bà V Thị Diễm M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0036512 ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị x A, (nay là thành phố A), tỉnh Bình Dƣơng.

3. Đƣơng sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ