vanban.org

Bản án 21/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH1 ng y 30-12-2016 của U an Thường vụ Quốc hội uy nh về c thu iễn giả thu nộp uản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án.

Xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n ơn Về uan hệ hôn nh n: Xử cho ông TTL và bà TTTH ư c ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTL - TTTH"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH1 ng y 30-12-2016 của U an Thường vụ Quốc hội uy nh về c thu iễn giả thu nộp uản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án.
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28-8-2020
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Th Thu Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Điển

Bà Đặng Th Thu Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th C V n - Thư ký Tòa án nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Phòng.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân qu n Hồng Bàng, thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: B Đo n Th Lệ Thu - iể sát vi n.

Ng y 28 tháng 8 nă 2020 tại trụ sở To án nh n d n uận H ng B ng th nh phố Hải Phòng xét xử sơ th công khai vụ án thụ lý số: 161/2020/TLST-HNGĐ ng y 01 tháng 6 nă 2020 về việc tranh chấp về ly hôn theo Quy t nh ưa vụ án ra xét xử số: 21/2020/QĐXXST-HNGĐ ng y 06 tháng 8 nă 2020 và Quy t nh hoãn phi n tòa số: 19/2020/QĐST-HNGĐ ng y 21 tháng 8 nă 2020 giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Ông TTL; a chỉ: Số 92/1 A phường B uận C, th nh phố Hải Phòng c ặt.

- Bị đơn: Bà TTTH a chỉ: Số 50 Ngõ 151 A phường B uận C th nh phố Hải Phòng vắng ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ề ng y 25-02-2020 v ư c sung ng lời khai tại Bản tự khai v tại phi n tòa nguy n ơn l ông TTL trình bày:

Ông TTL và bà TTTH x y dựng gia ình với nhau tr n cơ sở tự nguyện v c ăng ký k t hôn tại Ủy an nh n d n phường B uận C th nh phố Hải Phòng từ ng y 12-4-1999. Trong thời gian chung sống hai bên phát sinh nhiều u thuẫn nguyên nhân do do tính cách v uan iể sống không h p nhau không tì ư c ti ng n i chung. Hai bên ã sống ly th n từ khoảng tháng 01 nă 2020. Nay thÊy r ng cuéc sèng chung không hạnh phúc n n ông TTL ®Ò nghÞ Tßa ¸n nhân dân quận C th nh phố Hải Phòng giải uy t ư c ly hôn với bà TTTH.

Về con chung: Ông TTL và bà TTTH không có con chung, nên không y u c u To án giải uy t.

Về t i sản chung: Ông TTL không y u c u Tòa án giải uy t.

Tòa án ã gửi Thông áo về việc thụ lý vụ án v nhiều l n triệu tập bà TTTH n Tòa án ể trình y ý ki n về các y u c u khởi kiện của nguy n ơn nhưng bà TTTH ều vắng ặt v không gửi cho Tòa án văn ản ghi ý ki n của ình ối với các y u c u của nguy n ơn. Vì vậy vụ án n y thuộc trường h p không ti n h nh hòa giải ư c.

Đại diện Viện kiể sát tha gia phi n tòa phát iểu ý ki n:

Căn c Điều 21 của Bộ luật tố tụng d n sự Viện kiể sát nh n d n kiể sát việc tu n theo pháp luật trong tố tụng d n sự: Việc xác nh về th

uyền về uan hệ pháp luật tranh chấp về tư cách tha gia tố tụng của các ương sự về việc thu thập ch ng c về thời hạn gửi h sơ cho Viển kiể sát việc cấp tống ạt văn ản tố tụng B ơn vắng ặt tại phi n to ã ư c tống ạt h p lệ Quy t nh ưa vụ án ra xét xử, Quy t nh hoãn phi n to v việc tu n theo pháp luật của Hội ng xét xử tại phi n to , ã thực hiện úng v y ủ theo ui nh của Điều 28, Điều 35 Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227 Điều 228 v Điều 262 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về việc giải uy t vụ án: Đề ngh Hội ng xét xử xe xét căn c Điều 56 Luật Hôn nh n v gia ình v Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH1 ng y 30-12-2016 của U an Thường vụ Quốc hội chấp nhận các y u c u khởi kiện của nguy n ơn. Nguy n ơn phải nộp 300.000 ng án phí d n sự sơ th .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các t i liệu c trong h sơ vụ án ư c th tra tại phi n to v căn c v o k t uả tranh luận tại phi n tòa Hội ng xét xử nhận nh:

Về thủ tục tố tụng: Tại phi n tòa

ơn bà TTTH ư c triệu tập h p lệ n phi n to l n th hai nhưng vẫn vắng ặt không c lý do. Căn c khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự Hội ng xét xử ti n h nh xét xử vắng ặt ối với ơn.

Về y u c u khởi kiện của nguy n ơn:

Xét thấy, ông TTL và bà TTTH x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i U an nh n d n phường B n n hôn nh n n y l h p pháp. Căn c các t i liệu ch ng c c trong h sơ vụ án v lời trình y của nguy n ơn ý ki n của gia ình thấy r ng uá trình chung sống giữa ông TTL và bà TTTH ã phát sinh nhiều u thuẫn nguy n nh n tính cách v uan iể sống không h p nhau. Hai n ã cố gắng h n gắn u thuẫn nhưng vẫn không khắc phục ư c n n ã sống ly th n với nhau từ khoảng tháng 01 nă 2020 cho n nay. Như vậy u thuẫn của v ch ng ã tr tr ng, ời sống chung không thể kéo d i ục ích của hôn nh n không ạt ư c, nên việc ông TTL ề ngh ly hôn với bà TTTH l c căn c . Vì vậy Hội ng xét xử chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n ơn giải uy t cho ông TTL ly hôn với bà TTTH l phù h p với ui nh tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n v gia ình.

Về con chung: Ông TTL và bà TTTH không có con chung. Do vậy Hội ng xét xử không xe xét giải uy t.

Về t i sản chung: Nguy n ơn không y u c u Tòa án giải uy t

ơn không c ý ki n gì về vấn ề n y. Nên Hội ng xét xử không xe xét giải uy t.

Về án phí: Nguy n ơn phải nộp 300.000 ng án phí d n sự sơ th .

Vì các lẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Ngh uy t số: 326/2016/UBTVQH1 ng y 30-12-2016 của U an Thường vụ Quốc hội uy nh về c thu iễn giả thu nộp uản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án.

Xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n ơn

1. Về uan hệ hôn nh n: Xử cho ông TTL và bà TTTH ư c ly hôn.

2. Về án phí: Ông TTL phải nộp 300.000 a tră nghìn) ng án phí d n sự sơ th , nhưng ư c trừ v o số tiền tạ ng án phí ã nộp l 300.000 a tră nghìn) ng, theo Biên lai thu tiền số: 0009935 ng y 01-6-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự uận H ng B ng. Ông TTL ã nộp ủ án phí d n sự sơ th .

Nguy n ơn c uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuy n án. B ơn c uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận ư c ản án hoặc ản án ư c ni y t./. Nơi nh n:

Cỡ chữ