vanban.org

Bản án 21/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phan Thị T được ly hôn Anh Phùng Tiến Đ.

Về con chung: Giao cho Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung là: Phùng Ngọc Q, sinh ngày: 21/11/2011 và Phùng Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 27/10/2013 kể từ khi ly hôn đến khi con trưởng thành. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị T. Không ai được cản trở việc thăm nôm, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tấm xin ly hôn anh Đô"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phan Thị T được ly hôn Anh Phùng Tiến Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 23 tháng 7 năm 2020
V/v Tranh chấp về Hôn nhân gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP- TỈNH PHÚ THỌ

-Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Mẫu.

Các hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Ngọc Thưởng

- Ông Nguyễn Xuân Thành

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Cấn Trường Trung – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Ông Phạm Mạnh Hùng, Kiểm sát viên.

Trong ngày 23 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 28/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2020/QĐXXST ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Chị Phan Thị T, sinh năm 1992. Có mặt.

Trú quán: Khu 5, xã Xuân Viên, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ.

- BÞ ®¬n: Anh Phùng Tiến Đ - Sinh n¨m 1987. Vắng mặt không có lý do.

Trú quán: Khu 5, xã Xuân Viên, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án nguyên đơn Chị Phan Thị T trình bày: Chị và Anh Phùng Tiến Đ tự nguyện kết hôn, có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Viên, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ ngày 06 tháng 5 năm 2013, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã Xuân Viên, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng hòa thuận một thời gian ngắn thì sẩy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong làm ăn, sinh hoạt , nên thường xuyên cãi chửi nhau, anh Đ thiếu quan tâm đến gia đình, vợ con, anh chị đã khắc phục nhiều lần và được gia đình góp ý nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không khắc phục được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ để ổn định cuộc sống.

Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh Đ không đến tòa án, Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương để tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của Pháp luật cho anh Đ nhưng anh Đ không có mặt.

Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng có hai con chung là: Phùng Ngọc Q, sinh ngày: 21/11/2011 ( Chung sống và có con trước khi đăngký kết hôn) và Phùng Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 27/10/2013. Nếu ly hôn Chị T xin được trực tiếp nuôi cả hai con, chị tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T trình bày vợ chồng đều không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của người tiến hành tố tụng, từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định của Pháp luật; Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Pháp luật, bị đơn không có mặt tại phiên tòa hôm nay nhưng tòa án đã tiến hành các thủ tục niêm yết theo đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Kiểm sát viên có quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227, 233 và điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử cho Chị Phan Thị T được ly hôn Anh Phùng Tiến Đ. Về con chung: Giao cả hai con chung cho Chị T trực tiếp nuoi dưỡng, cham sóc. Các mối quan hệ khác : Tài sản chung, công nợ, công sức đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét;

Chị T phải chịu án phí theo quy định của Pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét, đánh giá đầy đủ và toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án. Tòa án đã gửi thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho Chị T, anh Đ để hòa giải nhưng anh Đ cố tình vắng mặt. Tòa án đã tiến hành làm việc với khu hành chính nơi Chị T, anh Đ sinh sống và làm việc với gia đình anh Đ thì được khu và gia đình anh Đ cho biết Chị T, anh Đ có sẩy ra mâu thuẫn, thường xuyên bất đồng quan điểm do vợ chồng mỗi người một nơi, gia đình đã giải quyết nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện tại anh Đ không có mặt tại địa phương, anh mới đi làm ăn , thỉnh thoảng mới về. Anh Đ có biết việc Chị T xin ly hôn, anh nhất trí ly hôn nhưng anh không về được do bận làm ăn.Nay Chị T xin ly hôn anh Đ đề nghị tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và Anh Phùng Tiến Đ tự nguyện kết hôn, có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Viên, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ ngày 06 tháng 5 năm 2013, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã Xuân Viên, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng hòa thuận một thời gian ngắn thì sẩy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong làm ăn , sinh hoạt , nên thường xuyên cãi chửi nhau, anh Đ thiếu quan tâm đến gia đình, vợ con, anh chị đã khắc phục nhiều lần và được gia đình góp ý nhưng không có kết quả. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không khắc phục được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ để ổn định cuộc sống.

Qua xác minh tại địa phương và làm việc với gia đình anh Đ thì thấy tình trạng hôn nhân của vợ chồng như Chị T trình bày là đúng. Xét thấy: Tình cảm vợ chồng Chị T và anh Đ không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài; Chị T được ly hôn anh Đ là có căn cứ, phù hợp với thực tế tình cảm vợ chồng và phù hợp với quy định của Pháp luật, nên chấp nhận.

Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng anh Đ cố tình vắng mặt không đến Tòa án để giải quyết tiếp vụ án . Như vậy anh Đ đã từ chối quyền lợi của bản thân, cố tình lẩn tránh gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án, nên vụ án phải được xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh chị có hai con chung là: Phùng Ngọc Q, sinh ngày: 21/11/2011 và Phùng Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 27/10/2013. Chị T xin được trực tiếp nuôi cả hai con là phù hợp nên chấp nhận, chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con là do chị tự nguyện nên hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T trình bày vợ chồng đều không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xem xét .

Anh Đ vắng mặt không có quan điểm đề nghị, nếu sau này anh Đ có yêu cầu thì xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Chị T phải chụi án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227, 233 và điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phan Thị T được ly hôn Anh Phùng Tiến Đ.

2. Về con chung: Giao cho Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung là: Phùng Ngọc Q, sinh ngày: 21/11/2011 và Phùng Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 27/10/2013 kể từ khi ly hôn đến khi con trưởng thành. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị T.

Không ai được cản trở việc thăm nôm, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Phan Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Xác nhận Chị T đã nộp tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: A A/2018/ 0001318 ngày 06/ 02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Chị T đã nộp đủ án phí.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị Phan Thị T được quyền kháng cáo. Anh Phùng Tiến Đ vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.

Cỡ chữ