- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 21/2020/HNGĐ-ST Ngày: 09-4-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thi n Lai;
2. ng Hu nh Thanh Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Trung iên là Thư Tòa án nhân dân huy n CM tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 09 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n CM tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2020/QĐXX-ST ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hu nh Thị B sinh năm 1970; địa chỉ: ấp BT1 x HA huy n CM tỉnh An Giang có m t .
2. Bị đơn: Ông Hu nh Văn N sinh năm 1970; địa chỉ: số 570 ấp BT1 x HA huy n CM tỉnh An Giang v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi i n và các lời hai nguyên đơn bà Hu nh Thị B tr nh bày: Bà và ông Hu nh Văn N cưới nhau vào năm 1988 có tổ chức lễ cưới nhưng hông đăng
ết hôn hôn nhân do ông bà tự t m hiểu và được cha mẹ đồng . Vợ chồng chung sống đến năm 2015 th phát sinh mâu thu n nguyên nhân là do bất đồng quan điểm lối sống hông ph hợp chồng có người phụ nữ hác nên ông bà không sống ly thân hoảng 5 năm nay. Thấy t nh cảm hông còn bà yêu cầu ly hôn với ông Hu nh Văn N. Về quan h con chung: Vợ chồng có 02 con chung Hu nh Thị B E sinh năm 1989 và HHu nh Trường A sinh năm 1988 hi n nay các con chung đ thành niên và có cuộc sống riêng hông yêu cầu tòa án giải quyết; về quan h tài sản chung: hông có; về nợ chung: hông có.
Bị đơn ông Hu nh Văn N đ được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và hòa giải nhưng ông N v ng m t hông r l do. Nên Tòa án hông ghi nhận iến của ông N về nội dung đơn hởi i n của bà B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Hu nh Thị B xin ly hôn với ông Hu nh Văn N, ông N có nơi cư trú tại ấp BT1, xã HA huy n CM tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huy n CM thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Hu nh Văn N đ được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng v n v ng m t. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử v ng m t đối với ông Hu nh Văn N.
Về nội dung: Bà Hu nh Thị B xin ly hôn với ông Hu nh Văn N. Hội đồng xét xử xét thấy bà B và ông N hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà hông đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan h hôn nhân giữa hai người hông làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng, hi có yêu cầu Tòa án giải quyết vi c ly hôn th Tòa án hông công nhận ông, bà là vợ chồng là ph hợp với Điều 14 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Về quan h con chung: Ghi nhận bà Hu nh Thị B xác định hai con chung đ thành niên nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về quan h tài sản chung: Ghi nhận bà Hu nh Thị B xác định hông có tài sản chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về quan h nợ chung: Ghi nhận bà Hu nh Thị B xác định hông có nợ chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Hu nh Thị B
- Về quan h hôn nhân: hông công nhận bà Hu nh Thị B và ông Hu nh Văn N là vợ chồng.
- Về quan h con chung: Ghi nhận bà Hu nh Thị B xác định con chung đ thành niên nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
- Về quan h tài sản chung: Ghi nhận bà Hu nh Thị B xác định hông có tài sản chung nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
- Về quan h nợ chung: Ghi nhận bà Hu nh Thị B xác định hông có nợ chung nhưng sau hi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có người hởi i n xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của ông bà trong thời sống chung thì bà Hu nh Thị B và ông Hu nh Văn N v n phải liên đới chịu trách nhi m với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự hác.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm nghìn) bà Hu nh Thị B phải chịu, nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai số 0007818 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 01 năm 2020. Bà B đ nộp đủ.
Đương sự có m t được quyền háng cáo trong thời hạn mười lăm ngày ể từ ngày tuyên án. Đương sự v ng m t được quyền háng cáo ttrong hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được giao ho c được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -V SND huy n CM; -Chi cục THADS huy n CM; -Các đương sự; -Lưu
Phạm Văn Dƣơng
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Văn Mừng – Nguyễn Thị Bích Liễu
Dƣơng Ngọc Trang
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:
M u bản án sơ thẩm èm theo bản hướng d n này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. M u bản án sơ thẩm èm theo hướng d n này được sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự hôn nhân và gia đ nh inh doanh thương mại lao động.
Sau đây là những hướng d n cụ thể về vi c sử dụng m u bản án sơ thẩm èm theo:
1 Nếu là Toà án nhân dân huy n quận thị x thành phố thuộc tỉnh th ghi r tên Toà án nhân dân huy n quận thị x thành phố thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ: Toà án nhân dân huy n Từ Liêm thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương th ghi Toà án nhân dân tỉnh thành phố đó ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam .
(2) thứ nhất ghi số bản án ô thứ hai ghi năm ra bản án ô thứ ba ghi hi u loại bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh thương mại năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” .
3 Ghi ngày tháng năm tuyên án hông phân bi t vụ án được xét xử sơ thẩm và ết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.
4 Ghi quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ l giải quyết được quy định tại Điều hoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của bản án ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại hoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân” .
5 Ghi như hướng d n tại điểm 1 .
(6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà bỏ dòng “Thẩm phán...” đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà họ tên của Thẩm phán họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú là hông ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ nghề nghi p của Hội thẩm nhân dân.
(7) Ghi họ tên của Thư phiên tòa và ghi r là Thư Tòa án ho c Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng d n tại điểm 1).
8 Nếu có Vi n iểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng d n tại điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Vi n iểm sát nhân dân”.
9 Trường hợp vụ án được xét xử và ết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017 . Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” ví dụ: Trong các ngày 02 03 tháng 3 năm 2017 ; nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017 ; nếu từ ba ngày trở lên mà hông liền nhau th ghi trong các ngày ví dụ: Trong các ngày 07 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017 ; nếu hác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017 ; nếu hông liền nhau th ghi các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04 05 tháng 4 năm 2017 .
10 Nếu xét xử ín th thay cụm từ “công hai” bằng từ “ ín”.
11 thứ nhất ghi số thụ l ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh thương mại th ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ .
12 Ghi như hướng d n tại điểm 4 .
13 Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên địa chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày tháng năm sinh và họ tên người đại di n hợp pháp của người chưa thành niên . Nguyên đơn là cơ quan tổ chức th ghi tên cơ quan tổ chức và địa chỉ của cơ quan tổ chức đó.
14 Chỉ ghi hi có người đại di n hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên địa chỉ cư trú; ghi r là người đại di n theo pháp luật hay là người đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại di n theo pháp luật th cần ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại di n theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.
Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú tại... là người đại di n theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi .
Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại di n theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... .
15 Chỉ ghi hi có người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên địa chỉ cư trú nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.
16 và 19 Ghi tương tự như hướng d n tại điểm 13 .
17 và 20 Ghi tương tự như hướng d n tại điểm 14 .
18 và 21 Ghi tương tự như hướng d n tại điểm 15 .
22 Ghi họ tên địa chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày tháng năm sinh và họ tên người đại di n hợp pháp của người chưa thành niên .
(23) Ghi họ tên chức danh địa chỉ nơi làm vi c nếu hông có nơi làm vi c th ghi địa chỉ cư trú .
24 Ghi họ tên địa chỉ nơi làm vi c nếu hông có nơi làm vi c th ghi địa chỉ cư trú .
25 Trong phần này ghi r yêu cầu hởi i n của nguyên đơn của cơ quan tổ chức cá nhân; yêu cầu phản tố đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập đề nghị của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; iến của Vi n iểm sát; ghi ng n gọn đầy đủ các tài li u chứng cứ t nh tiết của vụ án; ghi r các t nh tiết sự i n hông phải chứng minh các t nh tiết mà các bên đ thống nhất hông thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên hông thống nhất th phải ghi r l lẽ lập luận của từng bên đương sự.
26 Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung . Tòa án phải căn cứ vào tài li u chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa ết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích đánh giá nhận định đầy đủ hách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích vi n d n những căn cứ pháp luật án l nếu có để chấp nhận ho c hông chấp nhận yêu cầu đề nghị của đương sự; yêu cầu đề nghị của cơ quan tổ chức cá nhân hởi i n để bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của người hác nếu có ; yêu cầu đề nghị của người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; iến của đại di n Vi n iểm sát nếu có ; giải quyết các vấn đề hác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại hoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th t y từng trường hợp mà Tòa án phân tích lập luận về vi c áp dụng tập quán tương tự pháp luật nguyên t c cơ bản của pháp luật dân sự án l ho c lẽ công bằng.
Trong phần này các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].
(27) T y từng trường hợp mà ghi r các căn cứ pháp luật để ra quyết định.
(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án về áp dụng bi n pháp hẩn cấp tạm thời án phí chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi r quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án quyết định đ bị hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm tái thẩm th ghi vấn đề tài sản nghĩa vụ đ được thi hành nếu có theo bản án quyết định có hi u lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án nghĩa vụ thi hành án thời hi u thi hành án.
29 Phần cuối c ng của bản án đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ghi r họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án ; đối với bản án để gửi cho các đương sự cơ quan tổ chức cá nhân hởi i n và Vi n iểm sát th ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |