- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ tính dụng nhân dân Liên Nghĩa - Nguyễn Văn Chiến"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2020/DS-ST Ngày: 14/5/2020 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín d ng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc
2. Ông Ya Thuyên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Hoàng – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng tham gia phiên toà: ông K’Mích– kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng Tín d ng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2019/QĐST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân L
Đại diện theo pháp luật: ông La Văn B – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Địa chỉ: 104 T, tổ 4, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Võ Minh L, sinh năm 1984. Theo văn bản ủy quyền số: 32/ UQ-QTD ngày 22/3/2018.
2. Bị đơn: ông Nguyễn Văn C (không rõ năm sinh)
Địa chỉ: 212/2 N, tổ 11, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyề của nguyên đơn Qu tín d ng nhân dân có ông Võ Minh L trình bày: Theo hợp đồng tín dụng số TC1301.02428 ngày 11/10/2013 Quỹ tín dụng nhân dân L có cho ông Nguyễn Văn C vay số tiền 100.000.000đ, mục đích vay: chăn nuôi bò, thời hạn vay là 12 tháng và Quỹ tín dụng nhân dân L đã giải ngân số tiền này. Tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay là thửa đất số 309, tờ bản đồ số 23 diện tích 191.9m2 tại thị trấn L, Đ, Lâm Đồng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 420301830 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 10/8/2004 cho ông Nguyễn Văn C theo hợp đồng thế chấp tài sản số 746/13/HĐTD ngày 11/10/2013. Sau khi vay ông Chiến chỉ trả được khoản lãi 4.552.000đ. Quỹ Tín dụng đã yêu c u Ông Nguyễn Văn C có ngh a vụ trả số tiền nợ gốc và lãi đúng hạn tuy nhiên ông C không trả. Nay Quỹ tín dụng nhân dân L yêu c u ông Nguyễn Văn C phải có ngh a vụ thanh toán số tiền nợ gốc là 100.000.000đ và nợ lãi tính đến ngày 14/5/2020 là 123.106.700đ (lãi trong hạn: 35.478.700đ và lãi quá hạn 92.180.000đ).
Trong quá tr nh giải quyết vụ án do ông Nguyễn Văn C đã b đi kh i địa phương nên Quỹ Tín dụng đã làm các thủ tục yêu c u t m kiếm ông Nguyễn Văn C vắng mặt nơi cư trú.
Bị đơn ông Nguyễn Văn C đ đ ợc Tòa án triệu t p và thông báo t m ki m v ng m t nơi c trú nh ng không đ n Tòa án tr nh bày lời khai;
Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không được.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng đề nghị:
Về tố tụng: Thẩm phán chấp hành đúng tr nh tự, thủ tục theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của BLTTDS về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đ y đủ quyền và ngh a vụ của m nh theo quy định của BLTTDS.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu c u khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân L, buộc ông Nguyễn Văn C phải trả lại cho bà Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền nợ gốc 100.000.000đ và lãi suất phát sinh theo quy định. Tiếp tục duy tr tài sản thế chấp là: thửa đất số 309, tờ bản đồ số 23 diện tích 191.9m2 tại thị trấn L, Đ, Lâm Đồng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 420301830 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 10/8/2004 cho ông Nguyễn Văn C theo hợp đồng thế chấp tài sản số 746/13/HĐTD ngày 11/10/2013.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
. Về tố tụng:
Xác định đây là vụ án: “Tranh chấp hợp đồng Tín d ng” giữa nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân L và bị đơn ông Nguyễn Văn C theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
. Trong quá tr nh giải quyết vụ án ông Nguyễn Văn C, có địa chỉ: khu phố 2 ( nay là tổ 18) số nhà 212/2 N, L, Đ, Lâm Đồng đã đi kh i địa phương. Quỹ tín dụng nhân dân L đã yêu c u Tòa án tiến hành các thủ tục Thông báo t m kiếm vắng mặt nơi cư trú đối v i ông Nguyễn Văn C và đã triệu tập hợp lệ nhưng ông Nguyễn Văn C không đến Tòa án làm việc. ét việc ông Nguyễn Văn C đi kh i địa phương không thông báo cho nguyên đơn biết là thuộc trường hợp cố t nh dấu địa chỉ nh m mục đích kéo dài vụ kiện. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn C.
. Về nội dung:
. Theo hợp đồng tín dụng số TC1301.02428 ngày 11/10/2013 th Quỹ tín dụng nhân dân L có cho ông Nguyễn Văn C vay số tiền 100.000.000đ, mục đích vay: chăn nuôi bò, thời hạn vay là 12 tháng. Tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 42030011830 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 10/8/2004 cho ông Nguyễn Văn C. Sau đó ông Chiến không thực hiện đúng ngh a vụ trả nợ nên Nguyên đơn khởi kiện yêu c u bị đơn ông Nguyễn Văn C có ngh a vụ trả số tiền nợ gốc 100.0000.000đ và lãi phát sinh tính đến ngày 14/5/2020 123.106.700đ (trong đó lãi trong hạn: 35.487.700đ, lãi quá hạn: 92.180.000đ). Con bị đơn ông Nguyễn Văn C đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án, không có bản khai. Do vậy có đủ cơ sở kh ng định ông Nguyễn Văn C chưa thanh toán khoản tiền nợ gốc, lãi trên cho nguyên đơn.
Đối v i hợp đồng thế chấp số 746/13/HĐTD ngày 11/10/2013 là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 309, tờ bản đồ số 23 diện tích 191.9m2 tại thị trấn L, Đ, Lâm Đồng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 420301830 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 10/8/2004 cho ông Nguyễn Văn C. Theo Điều 8 Hợp đồng thế chấp Bên B được quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ, tuy nhiên do ông Nguyễn Văn C không có mặt nên việc xử lý tài sản thế chấp không được. Do vậy c n tiếp tục duy tr tàn sản thế chấp này để đảm bảo việc thi hành án.
.Về chi phí tố tụng: chi phí đăng tin t m kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do Quỹ tín dụng nhân dân L tự chịu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Do yêu c u khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể: 223.106.700 x 5% = 11.155.000đ
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 274,275, 317, 318; 319 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, 220, 227, 228 264, 266, 267 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
ử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân L
Buộc ông Nguyễn Văn C có ngh a vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền 223.106.700đ. (Trong đó nợ gốc: 100.000.000đ, lãi trong hạn chưa trả: 35.478.700đ và lãi quá hạn chưa trả 92.180.000đ) và khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kề t ngày 15/5/2020 theo hợp đồng tín dụng số TC1301.02428 ngày 11/10/2013 cho đến khi trả nợ xong.
Tiếp tục duy tr tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 309, tờ bản đồ số 23 diện tích 191.9m2 loại đất ONT tại thị trấn L, Đ, Lâm Đồng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 420301830 do Ủy ban nhân dân huyện Đức Trọng cấp ngày 10/8/2004 cho ông Nguyễn Văn C theo Hợp đồng thế chấp số 746/13/HĐTD ngày 11/10/2013 để đảm bảo việc thi hành án.
2. Về án phí:
Buộc ông Nguyễn Văn C phải chịu 11.155.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân L số tiền 4.495.000đ tạm ứng án phí đã tạm nộp theo biên lai thu số: /2015/0007408 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.( do ông Võ Minh L nộp thay).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại Tòa án hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đức Trọng; - Chi cục TH DS huyện Đức Trọng; - Các đương sự; - Lưu HS, V. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngu n Th nh T |