- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị C, sinh năm: 1969;
Bị đơn: Anh Bùi Quang S, sinh năm: 1963;
Đều trú tại: Khu 11, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị C, sinh năm: 1969;
Và Anh Bùi Quang S, sinh năm: 1963.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Đinh Thị C và Anh Bùi Quang S xác nhận anh chị có 02 (Hai) con chung là: Bùi Thị Quỳnh Tr, sinh năm: 1988 và Bùi Đức X, sinh năm: 1990. Hiện các con chung đều đã thành niên, lao động tự túc được nên anh Bùi Quang S và chị Đinh Thị C không yêu cầu Tòa xem xét đến.
Theo biên bản thoả thuận về tài sản, công nợ ngày 27/12/2018, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về tài sản chung: Giao cho anh Bùi Quang S được toàn quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với thửa đất số 04, tờ bản đồ số 97, diện tích 147 m2 cùng toàn bộ công trình trên đất ở Khu 11, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 803966 do UBND huyện Lâm Thao cấp ngày 12/11/2010 đứng tên hộ ông Bùi Quang S và bà Đinh Thị C.
- 2 -
Về nghĩa vụ thanh toán chênh lệch tài sản: Anh Bùi Quang S phải thanh toán cho chị Đinh Thị C 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản chung vào ngày 25/01/2019.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đinh Thị C và Anh Bùi Quang S không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Đinh Thị C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000377 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Đinh Thị C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Thao; - UBND xã S, huyện Lâm Thao; - Lưu: Hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Hoa |