- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Đ ều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Luật H n nhân v g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TPHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2019/HNGĐ-ST Ngày: 12/8/2019 V/v Tranh ch p ly h n |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TPHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Tphần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Trư ng Th Đ o V
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Th Thanh Xuân;
2. B Nguyễn Th Tuyết.
- Thư ký phiên tòa: B Nguyễn Th Thúy H ng - Thư ký Tòa án nhân dân Tphố Huế
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tphố Huế tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phư ng H ng - K ểm sát v ên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2019, tạ trụ sở Tòa án nhân dân Tphố Huế (Số 60 đường Nguyễn Huệ, phường Vĩnh N nh, Tphố Huế, tỉnh Thừa Th ên Huế) xét xử s thẩm c ng kha vụ án h n nhân v g a đình thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ng y 26 tháng 02 năm 2019 về v ệc “Ly h n, tranh ch p về nu con kh ly h n”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 12/2019/QĐXXST-HNGĐ ng y 15 tháng 7 năm 2019, g ữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Ch Lê Th N, s nh năm 1975; Đ a chỉ: T 15, Khu vực 5, phường T, Tphố H, tỉnh Thừa Th ên Huế; có mặt.
Bị đơn: Anh Ngô Thiên T, s nh năm 1975; Đ a chỉ: 42 Đ, phường T, Tphố H, tỉnh Thừa Th ên Huế; v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n khở k ện ngày 04/01/2019, ản tự kha ng y 20/3/2019 của ch Lê Th N, ên ản l y lờ kha của anh Ngô Thiên T và các t l ệu, ch ng c có trong h s vụ án cũng như lờ trình y của ch Lê Th N tạ ph ên tòa đ xác đ nh được:
- Về quan hệ h n nhân: Ch Lê Th N và anh Ngô Thiên T tự nguyện kết hôn, đăng ký ngày 25/3/2010 tạ Ủy an nhân dân phường Thuận T, Tphố Huế, tỉnh Thừa Th ên Huế. Sau khi kết h n, vợ ch ng chung sống tạ nh ố m anh Ngô Thiên T tạ 42 Đ, phường T, Tphố H, tỉnh Thừa Th ên Huế. Qúa trình chung sống theo lờ kha của ch N thì vợ ch ng sống hạnh phúc được ha năm thì phát s nh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n l do vợ ch ng t đ ng quan đ ểm, t nh tình kh ng hợp, thường xuyên gây g , c v nhau và hai ngườ đ sống ly thân từ tháng 9 năm 2017 đến nay. Nhận th y tình cảm vợ ch ng kh ng còn nên ch N gử đ n x n được ly h n v anh T. Về ph a anh Tcũng đ ng ý v các nộ dung m ch Nết đ trình bày và anh Tđ ng ý ly hôn v ch Nết.
Về con chung: Ch Lê Th N v anh Ngô Thiên T xác nhận, vợ ch ng có một con chung tên là Ngô Lê T C, sinh ngày 02-8-2011. H ện nay con chung đang ở v ch N. Kh ly h n ch Nết v anh Tth a thuận g ao con chung cho ch N trực t ếp chăm sóc, nu dư ng đến tu trưởng T cũng ph hợp v nguyện v ng của cháu Ngô Lê T C. Ch N kh ng yêu cầu anh T c p dư ng t ền nu con chung.
- Về t sản và nợ chung: Ch Lê Th N v anh Ngô Thiên T xác nhận kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án g ả quyết.
Ý k ến của đạ d ện V ện k ểm sát tham g a ph ên tòa:
- Về v ệc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ kh thụ lý vụ án cho đến trư c kh ngh án, Thẩm phán, Hộ thẩm nhân dân, Thư ký, các ên đư ng sự đều ch p nh nh đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, kh ng có k ến ngh gì cần kh c phục.
- Về v ệc g ả quyết vụ án: Đạ d ện V ện K ểm sát đề ngh Hộ đ ng xét xử ch p nhận đ n x n ly h n của ch Lê Th Nv anh Ngô Thiên T; Giao cháu Ngô Lê T C cho ch Lê Th N trực t ếp chăm sóc nu dư ng cho đến tu trưởng th nh. Anh Tkh ng phả c p dư ng t ền nu con chung.
Án ph : Đề ngh Hộ đ ng xét xử tuyên uộc nguyên đ n phả ch u theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau kh ngh ên c u các t l ệu, ch ng c có trong h s vụ án, trên c sở kết quả tranh tụng tạ ph ên to , Hộ đ ng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng: B đ n l anh Ngô Thiên T đ được tr ệu tập hợp lệ đến lần th ha nhưng v ng mặt. Căn c đ ểm khoản 2 Đ ều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hộ đ ng xét xử t ến h nh xét xử v ng mặt đ n.
Về quan hệ h n nhân: Ch Lê Th N v anh Ngô Thiên T xác nhận chung sống v nhau, đ thực h ện đầy đủ các thủ tục về đ ều k ện kết h n v đăng ký kết h n theo quy đ nh của pháp luật H n nhân v g a đình V ệt Nam, nên được c ng nhận h n nhân hợp pháp.
Xét về yêu cầu ly h n của ch N, Hộ đ ng xét xử th y rằng: Nguyên nhân mâu thu n l do vợ ch ng t đ ng quan đ ểm sống, t nh tình kh ng hợp, thường xuyên gây g , c v nhau d n đến vợ ch ng sống ly thân từ tháng 9 năm 2017 đến nay, kh ng còn quan tâm đến nhau.Tòa án đ nh ều lần th ng áo về ph ên h p k ểm tra v ệc g ao nộp, t ếp cận, c ng kha ch ng c v ho g ả để vợ ch ng đo n tụ nhưng anh T kh ng đến Tòa án để l m v ệc ch ng t anh T đ
mặc quan hệ hôn nhân của mình. Đ ều n y khẳng đ nh cuộc sống vợ ch ng của anh T, ch N đ mâu thu n trầm tr ng, đờ sống chung kh ng thể kéo d , mục đ ch h n nhân kh ng đạt được nên căn c theo khoản 1 Đ ều 56 Luật H n nhân v g a đình năm 2014, Hộ đ ng xét xử ch p nhận xử cho ch N được ly h n v anh T l ph hợp pháp luật.
Về v ệc nu con chung v t ền c p dư ng nu con: Qúa trình g ả quyết vụ án v tạ ph ên tòa h m nay ph a nguyên đ n v n g ữ nguyên yêu cầu khở k ện v cũng có nguyện v ng được nu cháu Ngô Lê T C, cũng ph hợp v ý k ến của anh Tvà cháu C ng, Hộ đ ng xét xử ch p nhận g ao cháu Ngô Lê T C, sinh ngày 02-8-2011 cho ch N trực t ếp nu dư ng đến tu trưởng thành. Ch N kh ng yêu cầu anh T c p dư ng t ền nu con chung.
Ngườ kh ng trực t ếp nu con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m kh ng a được cản trở.
Về t sản chung v nợ chung: Ch Lê Th N v anh Ngô Thiên T xác nhận kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án g ả quyết nên Hộ đ ng xét xử không xét.
Về án ph s thẩm: Cần căn c khoản 4 Đ ều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án, uộc nguyên đ n ch u án ph ly h n l 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Đ ều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Đ ều 56, các Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83 Luật H n nhân v g a đình năm 2014; đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hộ quy đ nh về m c thu, m ễn, g ảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ch Lê Th N được ly h n v anh Ngô Thiên T. Quan hệ h n nhân ch m d t kể từ ng y ản án của Tòa án có h ệu lực pháp luật.
2. Về nu con chung: Xử giao cháu Ngô Lê T C, sinh ngày 02-8-2011 cho ch N trực t ếp nu dư ng đến tu trưởng T. Ch N kh ng yêu cầu anh T c p dư ng t ền nu con chung.
Ngườ kh ng trực t ếp nu con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m kh ng a được cản trở.
3. Về án ph s thẩm: Ch Lê Th N ch u án ph ly h n l 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) được kh u trừ v o số t ền tạm ng án ph đ nộp l 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo b ên la thu số: AA/2013/007732 ngày 26 tháng 02 năm 2019 tạ Ch cục Th h nh án dân sự Tphố Huế; ch N đ nộp đủ án ph .
Trường hợp ản án được th h nh theo qu đ nh tạ Đ ều 2 Luật Th h nh án dân sự, được sung theo Luật sửa đ , sung Luật Th h nh án dân sự năm 2014, thì ngườ được th h nh án dân sự, ngườ phả th h nh án dân sự có quyền th a thuận th h nh án, quyền yêu cầu th h nh án, tự nguyện th h nh án hoặc cư ng chế th h nh án theo quy đ nh tạ các Đ ều 6, Đ ều 7 và Đ ều 9 Luật Th h nh án dân sự v Đ ều 7a, Đ ều 7 Luật sửa đ
sung một số đ ều của Luật Th h nh án dân sự năm 2014; thờ h ệu th h nh án được thực h ện theo qu đ nh tạ Đ ều 30 Luật Th h nh án dân sự.
Nguyên đ n có quyền kháng cáo ản án n y trong thờ hạn 15 ng y, kể từ ngày tuyên án. B đ n có quyền kháng cáo ản án trong thờ hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được ản án hoặc ản án được n êm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND Tphố H; - CCTHADS Tphố H; - UBND phường T, TP H; - Các đư ng sự; - Lưu: HSVA; - Lưu: AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Th Đ o Vi |