- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị N được ly hôn với anh Cao Đạt H.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2019/HNGĐ-ST Ngày 22-5-2019 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Thu Hương
Bà Nguyễn Thị Hoài Thu
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên tòa: Ông Lê Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N; nơi cư trú: Thôn PT 1, xã HT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Cao Đạt H; nơi cư trú: Thôn ĐL, xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Lê Thị N trình bày: Chị và anh Cao Đạt H, kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào ngày 06-9-2007. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên đã xảy ra xô sát bất hòa. Từ cuối năm 2007 đến nay vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay chị N xác định tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H .
Về con chung: Chị và anh Cao Đạt H không có con chung.
Về tài sản: Chị và anh Cao Đạt H không có tài sản chung.
Tại bản tự khai và các văn bản tố tụng khác, bị đơn anh Cao Đạt H xác nhận về điều kiện hoàn cảnh kết hôn như chị N trình bày là đúng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận được 15 ngày thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau. Chị N đã bỏ về gia đình từ cuối năm 2007 đến nay, anh chị sống ly thân mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay chị N xin ly hôn, anh đồng ý.
Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đồng thời phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách của những người tham gia tố tụng; thu thập chứng cứ, việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và các hoạt động tố tụng khác. Các đương sự đã chấp hành yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án như việc giao nộp chứng cứ. Tuy nhiên, tại phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, bị đơn vắng mặt không có lý do, việc bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ tố tụng không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình: Xử cho chị Lê Thị N được ly hôn với anh Cao Đạt H. Về con chung: Chị N và anh H không có con chung nên không xem xét giải quyết. Về tài sản: Chị N và anh H không có tài sản chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Anh Cao Đạt H có hộ khẩu thường trú tại thôn Đông Lôi, xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H.
- Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TT, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào ngày 06-9-2007, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến xô sát, bất hòa. Từ cuối năm 2007 đến nay vợ chồng anh chị sống ly thân mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau đối xử với nhau lạnh nhạt. Nay chị N nhận thấy tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H. Quá trình giải quyết vụ án, anh H đồng ý ly hôn với chị N. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N, anh H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu của chị Lê Thị N xin ly hôn với anh Cao Đạt H phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình được chấp nhận.
Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản: Chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 146, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản N và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, chị Lê Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị N được ly hôn với anh Cao Đạt H.
2. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản: Chị Lê Thị N và anh Cao Đạt H không có tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001346 ngày 01-3-2019. Chị Lê Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện VB; - VKSND thành phố Hải Phòng - TAND Thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB; - UBND xã TT huyện VB, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị ThƣơngHuyền |