vanban.org

Bản án 21/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xét xử vắng mặt chị Nguyễn Hồng R và anh Hồ Văn T.

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Hồng R được ly hôn đối với anh Hồ Văn T. Chị R được quyền T tục nuôi dạy 02 người con chung tên Hồ Minh Th (giới tính: Nữ), sinh ngày 07/9/2008 và Hồ Minh Tr (giới tính: Nam), sinh ngày 27/4/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị R yêu cầu được ly hôn đối với anh T"
  • Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt chị Nguyễn Hồng R và anh Hồ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 02-4-2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Công Dịnh

2. Bà Nguyễn Hằng Ny

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 02 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng R, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp K, xã Kh, huyện Tr, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1982 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp M, xã Th, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là chị Nguyễn Hồng R trình bày:

Về hôn nhân: Chị R và anh T tự tìm hiểu và được cha mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kh, huyện Tr, tỉnh Cà Mau ngày 13/3/2007. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hôn nhân không thể kéo dài, nay chị R yêu cầu được ly hôn đối với anh T.

Về con chung: Có 02 người con chung. Các con hiện do chị R nuôi dạy. Khi ly hôn, chị R không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt khanh có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự này.

Chị R và anh T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Tuy anh T không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do phía chị R cung cấp, vào ngày 04/6/2015, giữa hai người đã có thỏa thuận ly hôn và sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị R được ly hôn với anh T.

Các đương sự có 02 người con chung tên Hồ Minh Th (giới tính: Nữ), sinh ngày 07/9/2008 và Hồ Minh Tr (giới tính: Nam), sinh ngày 27/4/2011. Các con do chị R nuôi dạy. Anh T không có ý kiến gì khác, trong khi cháu Th có nguyện vọng được sống với mẹ, nên chấp nhận yêu cầu của chị R được tiếp tục nuôi các con chung. Chị R không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Các đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không xem xét.

Chị R là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Tại phiên tòa: Các đương sự đều vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt chị Nguyễn Hồng R và anh Hồ Văn T.

2. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Hồng R được ly hôn đối với anh Hồ Văn T.

3. Chị R được quyền T tục nuôi dạy 02 người con chung tên Hồ Minh Th (giới tính: Nữ), sinh ngày 07/9/2008 và Hồ Minh Tr (giới tính: Nam), sinh ngày 27/4/2011.

4. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

5. Chị R phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần chị R nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005923 ngày 11/02/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ.

6. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ