- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tình - Mầu"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Nguyễn Quốc M
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10/5/2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Hùng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Văn Khắc
2. Bà Trương Thị Hồng xuân
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Đức Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
Ngày 10 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về: “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Thôn Quảng Giang, xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Vắng mặt ( Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc M, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn Đồng Tiến, xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Vắng mặt ( Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/3/2019 và bản tự khai ngày 22/3/2019 chị Lê Thị T trình bày: Chị và anh Nguyễn Quốc M kết hôn tự nguyện, đăng ký ngày 06/10/2017 tại UBND xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng hoà thuận được 01 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, luôn bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau khiến cho cuộc sống gia đình ngày một căng thẳng, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Chị đã về nhà bố mẹ đẻ từ tháng 11 năm 2018. Từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, không ai quan tâm ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Quốc M.
Về con cái: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản: Chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 03/4/2019 anh Nguyễn Quốc M trình bày: Anh và chị Lê Thị Tình đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 06/10/2017 tại Uỷ ban nhân dân xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới cuộc sống vợ chồng hòa thuận được 01 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau, nên thường xuyên bất đồng quan điểm và lối sống. Vợ chồng không có sự hòa hợp, chia sẻ được với nhau trong cuộc sống và xét thấy không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Hiện tại, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 11/2018, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai, mạnh ai người ấy sống. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục tình trạng hôn nhân như hiện nay nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị T được ly hôn nhau.
Về con cái: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, nên anh Mầu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng anh M không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho anh M. Anh M đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng anh M đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Chị Tình và anh Mầu đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 BLTTDS, Toà án xét xử vắng mặt chị T và anh M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Quốc M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 06/10/2017 tại Uỷ ban nhân dân xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá và không vi phạm các điều 9, 10 Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 điều 28 BLTTDS. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, luôn bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng không khắc phục được nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vì vậy, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2018 đến nay, không ai quan tâm tới ai. Việc này đã được trưởng thôn Đồng Tiến và UBND xã Thạch Cẩm xác nhận. Hội đồng xét xử xét thấy, m©u thuÉn vî chång ®· ®Õn møc trÇm träng, đời sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc. V× vËy, cần c¨n cø ®iÒu 56 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh xö cho chị Lê Thị T và anh Nguyễn Quốc M được ly hôn để giải phóng cho nhau là cần thiết và phù hợp pháp luật.
Về con cái: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Quốc M không có con chung nên miễn xét.
Về tài sản: Chị T và anh M không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228, điều 238, khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.
Về hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Nguyễn Quốc M
Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003584 ngày 21/3/2019. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt chị Lê Thị T và anh Nguyễn Quốc M. Chị T và anh M có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thạch Thành; - Các đương sự; - UBND xã Thạch Cẩm - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Trƣơng Văn Khắc Trƣơng Thị Hồng Xuân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Hùng Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Văn Hùng |