- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết H-Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2019/HNGĐ-ST Ngày: 17/ 7/2019. V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu trí.
Ông Vòong A Ửng - Cán bộ hưu trí
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc trAh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/5/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2019/ QĐST- HNGĐ ngày 18/ 6 /2019, giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu phố 6, phường D, TP. P, Bình Thuận
- Bị đơn: Ah Nguyễn Thanh Tuân, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Th, xã T, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Anh Nguyễn Thanh T vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn, chị Trần Thị Tuyết H trình bày:
1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thanh Tsống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 22/03/2005 tại UBND xã H Thái, huyện Bắc Bình.
Chị Trần Thị Tuyết H và Anh Nguyễn Thanh T lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Thời giA đầu sống với nhau hạnh phúc, đến đầu năm 2008, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Chị Trần Thị Tuyết H và Anh Nguyễn Thanh Tđã sống ly thân từ tháng 10/2008 cho đến nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Tuyết H yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Trần Thị Tuyết H được ly hôn với Ah Nguyễn Thanh Tuân.
2. Về con chung: Có 03 con chung Nguyễn Thành A, sinh ngày 14/6/2004; Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 20/9/2007; Nguyễn Huỳnh Anh N, sinh ngày 20/4/2015; Con đang ở với chị Trần Thị Tuyết H.
Chị Trần Thị Tuyết H có yêu cầu tiếp tục nuôi các con Nguyễn Thành A; Nguyễn Thanh Bình; Nguyễn Huỳnh Ah N và không yêu cầu anh Nguyễn Thanh Tphải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình nhiều lần triệu tập anh Nguyễn Thanh Tđến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Nguyễn Thanh T không đến tòa để làm việc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử Ttheo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quA hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.Xét thấy quA hệ vợ cH chị Trần Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thanh Tđã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX tuyên xử Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Trần Thị Tuyết H được ly hôn với anh Nguyễn Thanh Tuân. Đối với các con Nguyễn Thành A, sinh ngày 14/6/2004; Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 20/9/2007; Nguyễn Huỳnh anh N, sinh ngày 20/4/2015 Giao 03 con cho chị Trần Thị Tuyết H trực tiếp nuôi dưỡng, Ah Tkhông cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu. Về tài sản và nợ chung không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Thanh Tđã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Nguyễn Thanh Tlà đúng theo quy định của pháp luật
- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thanh Tlà hợp pháp.
Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Trần Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thanh T xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Trần Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thanh Tđã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Tuyết H. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 29/5/2019 của chính quyền địa phương.
-Về con chung: Có 03 con chung Nguyễn Thành A, sinh ngày 14/6/2004; Nguyễn Thanh Bình,sinh ngày 20/9/2007; Nguyễn Huỳnh Ah N, sinh ngày 20/4/2015 đang ở với mẹ nghĩ nên tiếp tục giao các con cho chị Trần Thị Tuyết H trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Ah Nguyễn Thanh Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Trần Thị Tuyết H phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5, điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử :
1. Về hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho chị Trần Thị Tuyết H ly hôn với Ah Nguyễn ThAh Tuân.
2.Về nuôi con chung:
Giao các con chung: Nguyễn Thành A, sinh ngày 14/06/2004; Nguyễn ThAh Bình, sinh ngày 20/09/2007;Nguyễn Huỳnh anh N, sinh ngày 20/04/2015 cho chị Trần Thị Tuyết H trực tiêp nuôi dưỡng.
Ah Nguyễn Thanh Tkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị Tuyết H và anh Nguyễn Thanh Tđược quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Tuyết H phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016014 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Trần Thị Tuyết H đã nộp đủ tiền án phí DSST.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:
T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS Bắc Bình.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Các đương sự -Lưu h/s.
LÂM QUỐC TUẤN
| Nơi nhận: -VKS Bắc Bình. -Các đương sự -Lưu h/s. | T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA LÂM QUỐC TUẤN |